| roi | dt. Cây nhỏ cầm một tay để đánh đòn: Thương con cho roi cho vọt, Ghét con cho ngọt cho bùi tng // Gậy, côn, cây to cầm hai tay để đánh đỡ: Ai vô Bình-định mà coi, Đàn-bà cũng biết múa roi đi quờn (CD) // Mỗi cái đánh bằng roi, bằng gậy: Bị phạt 10 roi; bị quất một roi té quỵ. |
| roi | dt. (thực) Loại cây giống hạnh-đào, quả rỗng ruột, vị chua-chua ngọt-ngọt: Quả roi, roi đỏ, roi trắng, roi đường. |
| roi | - dt Que dài bằng tre, hoặc mây, hoặc da dùng để đánh: Hoài-văn vung roi quất ngựa luôn tay (NgHTưởng); Một lời siết cạnh bằng nghìn roi song (cd). |
| roi | dt. 1. Cây cùng họ với ổi, thân to vừa, lá to, hoa trắng, quả hình quả lê, mọng vỏ, màu trắng hồng. 2. Quả roi: mua chục roi ăn cho vui miệng. |
| roi | dt. 1. Que dẻo, dài dùng để đánh: cầm roi đánh con o quất cho mấy roi. 2. Bộ phận hình sợi của chất nguyên sinh, dùng làm cơ năng chuyển động của chất đơn bào. |
| roi | dt Que dài bằng tre, hoặc mây, hoặc da dùng để đánh: Hoài-văn vung roi quất ngựa luôn tay (NgHTưởng); Một lời siết cạnh bằng nghìn roi song (cd). |
| roi | dt. Thứ cây có trái rổng ruột, trong có hột, vị chua chua ngọt ngọt. |
| roi | dt. Gậy dài nhỏ bằng mây, bằng da, bằng tre v.v... dùng để đánh: Thương con cho roi cho vọt, Ghét con cho ngọt cho bùi. (T.ng) // Roi mây. |
| roi | .- X.Gioi: Ăn roi. |
| roi | .- d. Que nhỏ bằng mây, bằng da, bằng tre... dùng để đánh: Roi ngựa. |
| roi | Thoi dài và nhỏ, bằng mây, bằng da hay bằng tre, bằng sắt, dùng để đánh: Roi tre. Roi sắt. Roi mây. Văn-liệu: Yêu con cho roi cho vọt, Ghét con cho ngọt cho bùi (T-ng). Lọ là thét mắng mới nên, Một lời xiết cạnh bằng nghìn roi song (C-d). |
| roi | Thứ cây hạnh-đào, quả rỗng ruột, vị chua-chua ngọt-ngọt: Roi đỏ, roi trắng, roi đường. |
| Nhưng nàng rùng mình khủng khiếp nghĩ rằng đứa con trai lớn của bà cũng gần đủ sức giúp bà trong công việc hành hạ nàng bằng rroivọt và rồi dần dần những đứa khác lớn mãi lên , cứ kế tiếp nhau mà giúp mẹ như thế để đánh đập nàng như đứa con gái lớn. |
| Mợ phán cầm ngay tay nó lôi xềnh xệch xuống sân đánh nó hai roi liền và mắng nó : Ai cho mày ngồi chổng đít vào bàn thờ. |
Như gà mái giữ con lúc con sắp bị quạ bắt , Trác nức nở chạy lại ôm chặt lấy đứa con đang khóc không ra tiếng và nàng chịu bao nhiêu roi đòn trên lưng để che chở cho con. |
| Cổn ngồi riêng một góc , lưng dựa tường , mắt lim dim , tay phải đề lên mặt trống , roi chầu cầm lỏng thẫn thờ trong hai ngón tay. |
| Loan sinh nghi , đi dò hỏi chị em mới biết phép chữa của bọn thầy bùa là cho uống tàn hương nước thải và có khi lại dùng roi dâu để đánh đuổi tà ma ám ảnh , nghĩa là đánh người ốm. |
| Ðầu hiên , về phía trông ra vườn , một cái vườn trồng toàn roi , Minh và Giao cặm cụi ngồi học. |
* Từ tham khảo:
- roi roi
- roi rói
- roi vọt
- ròi
- ròi
- rõi