| rõ | Tỏ, thấy dễ-dàng sáng-suốt: Cặp kính nầy trông rất rõ // (B) Rành-rẽ, rạch-dòi, không úp mở, không giấu-giếm: Hiểu rõ, nói rõ, kể rõ, nghe rõ, thấy rõ, thuật rõ // đt. Hay biết: Có gió lung mới biết tòng bá cứng, Có ngọn lửa lừng mới rõ thức vàng cao (CD). |
| rõ | - I đg. Biết tường tận, cụ thể. Ai nấy đều rõ sự thể. Không rõ thực hư thế nào. - II t. Ở trạng thái tách bạch hẳn ra, khiến có thể phân biệt được hoàn toàn với những cái khác. Nói to, nghe rất . Biết không rõ lắm. Rõ mồn một. Nó thua đã rõ rồi. Trời đã sáng rõ (đến mức có thể nhìn thấy rõ mọi sự vật). - III tr. (kng.; dùng trước t.). Từ biểu thị ý khẳng định về một mức độ cho là thấy rất , vì hơn hẳn bình thường. Dậy rõ sớm. Làm rõ nhanh. Rõ thật buồn cười. |
| rõ | I. đgt. Biết rất cụ thể: Ai chưa rõ thì hỏi lại o không rõ thực hư thế nào. II. tt. Hoàn toàn cụ thể, tách bạch hẳn với những cái khác, khó có thể nhầm lẫn được: biết rất rõ o nghe rõ lắm o Đúng, sai đã rõ rồi. III. trt. Thật, hoàn toàn khẳng định được như thế: nó nói rõ hay o làm rõ nhanh. |
| rõ | đgt Hiểu kĩ: Quan tòa chẳng rõ ai người gian, ngay (Tú-mỡ). tt Rành mạch: Lời nói rõ. trgt 1. Tường tận: Không biết rõ, hiểu rõ, chớ nói (HCM). 2. Rất; Quả thật: Món phở rõ ngon. |
| rõ | bt. Dễ nghe, dễ thấy, dễ hiểu: Chưa rõ. Bảng vàng rõ mặt, đuốc hoa định ngày (Nh.đ.Mai) // Hiểu rõ. Thấy rõ. |
| rõ | .- I. đg. Hiểu kỹ: Đã rõ công việc. II. t, ph. 1. Rành mạch: Câu văn rõ; Nói rõ. 2. Rất, quả thật: Món chả rõ ngon. Rõ mồn một. Rõ lắm, từng tiếng, tuy không ở gần: Đêm khuya nghe rõ mồn một tiếng trống ở làng bên. Rõ khéo. Từ dùng để mỉa mai hoặc phản đối một cách nhẹ nhàng: Rõ khéo! Đùa lịch sự nhỉ. |
| rõ | Tỏ tường, minh-bạch: Trông rõ, nghe rõ. Làm việc không rõ. Văn-liệu: Hai năm rõ mười (T-ng). Rõ-ràng mặt ấy, mặt này chứ ai? (K). Nhớ lời thần-mộng rõ-ràng (K). Bảng vàng rõ mặt, đuốc hoa định ngày (Nh-đ-m). Rõ gương khoa giáp, rõ nền tướng khanh (Nh-đ-m). |
| Chốc chốc , bà với chiếc khăn mặt đỏ rách vắt trên vai , lau mắt như để nhìn cho rõ thêm. |
| Bà thở dài : " rõ chán ! Nước mưa chẳng thông tráng nồi , lại ướt mất mẻ rơm ". |
| Thấy Trác đang khệ nệ bưng thóc đổ vào cót , bà mỉm cười bảo , tựa như nàng hãy còn bé bỏng lắm : Con tôi ! rõ tham lam quá. |
| Cụ cứ xét nhà cụ thì đủ rõ. |
| Và bà vẫn không quên được cái lợi mà bà ta đã giảng giải cho bà rrõ. |
Song Trác không suy nghĩ lâu , không hề cố tìm cách phân biệt cho rrõrệt hai cảnh lấy chồng : Làm lẽ và cảnh chồng một vợ một. |
* Từ tham khảo:
- rõ khéo
- rõ như ban ngày
- rõ ràng
- rõ rệt
- ró
- ró