| rầu | tt. Buồn-bã trong lòng vì một chuyện có hại cho mình hay người thân mình: Buồn rầu; Cóc chết bao thuở nhái rầu; ãnh-ương lớn tiếng, nhái bầu dựa hơi (CD). |
| rầu | - t. Buồn trong lòng. Nghĩ mà rầu. Rầu thối ruột (kng.). |
| rầu | tt. 1. Buồn, sầu não âm thầm: rầu ruột rầu gan o nghĩ mà rầu. 2. Chán: làm ăn thấy rầu. |
| rầu | tt 1. Héo hon: Xót như muối, rầu như dưa (tng). 2. Đau xót trong lòng: Đã rầu cả ruột lại dơ cả đời (K);. |
| rầu | tt Buồn bã ủ ê: Trước nghe những tiếng thêm rầu rĩ, sau giận vì duyên để mõm mòm (HXHương). |
| rầu | bt. Buồn lắm, khổ trong lòng: Đã than với nguyệt lại rầu với hoa (Ng.gia.Thiều) |
| rầu | .- t. Héo hon trong lòng: Đã rầu cả ruột lại dơ cả người (K). Con sâu bỏ rầu nồi canh. Một phần tử xấu làm mang tiếng cả tập thể. |
| rầu | Buồn-bã, cực khổ trong lòng: Thấy nông-nỗi mà rầu. Văn-liệu: Đã than với nguyệt, lại rầu với hoa (C-o). Nhìn nàng ông những máu sa, ruột rầu (K). |
| Lắm lúc bà nghĩ luẩn quẩn cả ngày , chẳng biết quyết định ra sao , bà thốt ra nhời : " Giá còn ông ấy thì đã chẳng phiền đến mình , để ông ấy gây dựng cho chúng nó là xong... Lại còn thằng Khải nữa chứ ! " Rồi bà buồn rrầurơm rớm nước mắt , nghĩ đến người chồng đã qua đời. |
Nàng uể oải xoa xoa trên mặt gỗ , và nàng buồn rrầunghĩ đến cảnh đời nàng. |
| Nàng buồn rrầuthở dài. |
| Bỗng nhiên Trác buồn rrầunghĩ đến Tạc. |
| Rồi nàng buồn rrầunhư muốn khóc. |
| Mẹ nàng cũng đã nhiều lần than phiền điều đó , và vẫn buồn rầu về nỗi chàng rể khinh thường mẹ vợ... Mẹ nàng chết vừa được ba tháng , đứa con gái nàng đẻ được hơn một năm cũng chết. |
* Từ tham khảo:
- rầu rầu
- rầu rĩ
- rầu rĩ như đĩ về già
- rây
- rầy
- rầy