| rắc rối | tt. Rối-rắm khó-khăn: Việc đã trở nên rắc-rối rồi. // bt. Tính người khó-khăn, hay kiếm-chuyện bắt-bẻ, làm khó người khác, hoặc vẽ-viên câu chuyện cho dài-dòng khó-khăn: Cha đó rắc-rối lắm; nó muốn rắc-rối để mình năn-nỉ, chạy-chọt. |
| rắc rối | - t. Có nhiều yếu tố mà mối quan hệ với nhau phức tạp, khó nắm, khiến cho trở nên khó hiểu, khó giải quyết. Việc rắc rối giải quyết mãi chưa xong. Bài toán rắc rối. |
| rắc rối | tt. Phức tạp, rối rắm, khó giải quvết: Vấn đề trở nên rắc rối hơn o Bài toán rắc rối o Đừng làm rắc rối phiền phức thêm. |
| rắc rối | tt Lôi thôi quá; Khó gỡ, khó giải quyết: Việc tranh chấp nhà cửa ấy rất rắc rối, vì hai bên đều có lí lẽ. |
| rắc rối | tt. Lôi thôi: Việc rắc-rối. |
| rắc rối | .- Lôi thôi, rối rít, khó gỡ, khó giải quyết: Công việc rắc rối làm mãi chưa xong. |
| rắc rối | Bối-rối, lôi thôi không dứt: Việc kiện rắc-rối mãi không xong. |
| Giá không có sự rắc rối , cứ bằng phẳng , chưa chắc mình đã yêu Thu như thế này. |
| Thấy hai cô bạn bàn tán mãi về một câu chuyện đã cũ kỹ , chàng liền quay lại nói : Chuyện gia đình bao giờ cũng rắc rối ; nào tự do kết hôn , nam nữ bình quyền , mẹ chồng nàng dâu , bao nhiêu thứ lôi thôi , muốn yên ổn thì đừng nghĩ đến nữa. |
| Nếu nàng cưỡng tất có sự rắc rối trong gia đình. |
Thảo nói : Hai tháng trời tôi không thấy chị đến chơi , tôi đã mừng rằng chị được yên thân , vì tôi nghiệm ra rằng cứ mỗi lần chị đến là một lần chị cho nghe một câu chuyện rắc rối và buồn cho chị. |
| Nhưng đối với Loan thì ở bên nhà Dũng , ngoài Dũng và Hiền người chị ruột của Dũng ra , nàng không để ý đến ai nữa ; nàng cũng không ngờ rằng ở đời lại có thể có được lắm sự rắc rối. |
| Bao nhiêu chuyện rắc rối. |
* Từ tham khảo:
- rặc
- răm
- răm nước
- răm rắp
- rằm
- rắm