| răm rắp | trt. Răn-rắt, khít-khao, thật sát nhau: Đối chọi nhau răm-rắp; tuân theo răm-rắp. |
| răm rắp | - Đều một loạt: Tất cả học sinh răm rắp xếp hàng. |
| răm rắp | tt. Nhất loạt đều như nhau: Hàng ngũ răm rắp o Mọi người răm rắp làm theo, không ai chống lại. |
| răm rắp | trgt Đều một loạt: Vài đứa trẻ trông thấy Tân đã chào răm rắp (Ng-hồng); Quần chúng nổi dậy răm rắp (Trg-chinh). |
| răm rắp | xt. Rắp-rắp. |
| răm rắp | .- Đều một loạt: Tất cả học sinh răm rắp xếp hàng. |
| răm rắp | Xem “rắp-rắp”. |
| Theo nhịp mõ , hai hàng lính chèo thuyền miệng hò lơ , chân dậm ván , gồng vai đưa cao cán chèo đều đặn răm rắp khi lên khi xuống. |
| Ông xã không biết liệu việc , cứ răm rắp theo phép nước mà làm , không chịu vị tình. |
| Nhưng nếu quân của ngũ dinh kéo ra , minh công sẽ cho trốn ở đâu ? Nhạc mím môi suy nghĩ , rồi quay về phía bệ Đông cung lễ phép thưa : Lệnh trên ban xuống thế nào , chúng tôi xin răm rắp tuân theo. |
| Việc phu phen hầu hạ cứ răm rắp , ông quen chỉ biết làm tôi tớ , ăn xin ăn nhặt , ngửa tay xin việc kiếm miếng ăn. |
| Cần gì chú cứ hét một tiếng các anh theo răm rắp ngay. |
| Và ai nấy đều răm rắp tuân theo. |
* Từ tham khảo:
- rắm
- rắm ai vừa mũi người ấy
- rắm đánh khỏi trôn, chiêu hồn chẳng lại
- rắm rít
- rặm
- rặm