| ra lệnh | đt. C/g. Xuống lệnh, hạ lệnh, ban lệnh, sai-khiến hẳn-hoi: Ra lệnh dừng binh, ra lệnh bắt. |
| ra lệnh | - đg. 1. Ban bố một mệnh lệnh: Chủ tịch tỉnh ra lệnh sơ tán. 2. Sai bảo một cách oai vệ: Ra lệnh cho lính lệ vào hầu điếu đóm. |
| ra lệnh | đgt. Nêu ra, đưa ra mệnh lệnh, bắt phải tuân theo: Ban chỉ huy ra lệnh cho các chiến sĩ chuẩn bị chiến đấu. |
| ra lệnh | đgt Đưa ra một mệnh lệnh: Chính phủ ra lệnh sơ tán; Bố đã ra lệnh thì con phải theo. |
| ra lệnh | .- đg. 1. Ban bố một mệnh lệnh: Chủ tịch tỉnh ra lệnh sơ tán. 2. Sai bảo một cách oai vệ: Ra lệnh cho lính lệ vào hầu điếu đóm. |
| Khi còn cô ta ở nhà , thì mỗi lần có điều gì bất hòa giữa mợ phán và Trác , mợ kiêu hãnh mắng Trác : Tao không thèm đánh mày cho bẩn tay ! Tao sai con tao nó phanh thây mày ! Nếu cơn ghét đã lên bội phần , mợ vênh vang hoa tay rra lệnh: Cái nhớn , mày xé xác nó ra cho tao. |
| Ông chánh án phải ra lệnh bảo yên. |
| Ông chủ đồn điền ra lệnh cấm không cho ai qua lại vì trâu bò giẫm chết cà phê. |
| Có lên nhớ gánh theo trầu nguồn nghe không ! Hắn đưa mắt ra lệnh đoàn trai tráng bị trưng binh lên đường. |
| Thằng bé sau đó bị đau suốt một tuần lễ vì cơn sốt sợ hãi , còn mấy anh em Chinh thì trở thành những kẻ bất khả xâm phạm , muốn thứ gì chỉ việc ra lệnh chứ không cần xin xỏ. |
| Mãi một lúc sau , biện Nhạc mới quay lại phía Huệ , hất hàm ra lệnh. |
* Từ tham khảo:
- ra lườm vào nguýt
- ra manh ra mối
- ra măng ra rươi
- ra mắt
- ra mặt
- ra miệng