| ra mặt | đt. Đi đứng tự-nhiên, không trốn-tránh: Chỉ ném đá dấu tay chớ đâu dám ra mặt. // trt. Đường-hoàng, rõ-rệt, kịch-liệt, không quanh-co: Phản-đối ra mặt. |
| ra mặt | - đgt Tỏ ra công nhiên, không giấu giếm: Hắn đã ra mặt làm tay sai cho đế quốc. - trgt Hiển nhiên: Ai ai cũng vui (Ng-hồng). |
| ra mặt | đgt. Tỏ rõ, không giấu giếm thái độ ngược chiều của mình: phản đối ra mặt o khinh ra mặt. |
| ra mặt | đgt Tỏ ra công nhiên, không giấu giếm: Hắn đã ra mặt làm tay sai cho đế quốc. trgt Hiển nhiên: Ai ai cũng vui ra mặt (Ng-hồng). |
| ra mặt | đt. Bày mặt, bày sự thật: Bọn ấy đã ra mặt. |
| ra mặt | .- Công nhiên, không giấu giếm cái xấu: Ra mặt làm tay sai cho đế quốc; Làm tiền ra mặt. |
| ra mặt | Đường-hoàng, không giấu-giếm: Ra mặt phản-đối. |
Mấy người quan hầu có vẻ mừng lộ ra mặt , xúm xít quanh tôi hỏi dồn , tôi không biết trả lời ra sao , một lát mọi người đứng dãn ra. |
| Chàng thấy Thu mừng rỡ hiện ra mặt : " Chắc Thu mừng vì thấy mình trở lại cái đời sống bình thường , ngoan ngoãn... " Chàng đứng lên từ biệt Mỹ và Thu. |
Nghe tiếng bà mẹ chồng , Loan sực nhớ đến lúc nàng bước chân đến cửa nhà chồng ; đáng lẽ bước qua cái hoả lò để ở cửa , nàng đứng dừng lại cúi nhìn cẩn thận rồi vờ như vô ý lấy chân hắt đổ cái hoả lò , mấy viên than hồng rơi lăn lóc ra mặt đất. |
| Đến khi đẻ được đứa con trai , thì Tuất nghiễm nhiên là người có công với gia đình nhà chồng ; bà Phán Lợi cũng bắt đầu bênh vực Tuất ra mặt , nhất là khi Tuất có việc lôi thôi với Loan. |
Minh vui mừng ra mặt nói : Mình chép ngay xuống cho anh kẻo chốc nữa về nhà anh lại quên mất. |
| Nét lo lắng hiện ngay ra mặt chàng. |
* Từ tham khảo:
- ra món ra mớ
- ra mồm
- ra môn ra khoai
- ra mớ ra món
- ra ngắm vào vuốt
- ra ngẩn vào ngơ