| ra miệng | đt. Lên tiếng khi bị ám-chỉ: Bộ chị có lấy sao ra miệng?. |
| ra miệng | - Nói một cách công nhiên. |
| ra miệng | đgt. Lên tiếng, nói một cách công nhiên. |
| ra miệng | đgt Công khai nói ý phản đối: Chính lão ta đã ra miệng chống lại cái quyết định ấy. |
| ra miệng | đt. Lên tiếng: Không ai nói mà ra miệng. |
| ra miệng | .- Nói một cách công nhiên. |
| ra miệng | Lên tiếng: Ra miệng cãi nhau. |
| Đánh cho nó chừa cái thói ăn hỗn ! " Can cho hai người rời nhau ra , thì anh ăn mày đã ngất ngư , cơm và máu ói hết ra miệng Hắn làm gì để phải chịu đánh ? Anh ta trẻ hơn cụ già kia , mạnh dạn giành miếng sống. |
| Khế rụng bờ ao , thanh tao anh lượm Ngọt như cam sành , héo cuống anh chê… Mà người vợ , hình như cảm thông với chồng từ khoé mắt , từ tiếng cười , mặc dầu không thra miệngệng cũng cảm thấy trong tim như có tiếng hát bé nhỏ vọng ra : Nhà em có vại cà đồng , Có ao rau muống , có đầy chĩnh tương Dầu không mĩ vị cao lương , Trên thờ cha mẹ , dưới nhường anh em. |
| Nhưng dù là con thương hay con ghét thì cũng là anh em ruột thịt cho nên Nam , Bắc lúc nào cũng thương nhau , mỗi khi thấy cẳng đậu đun hạt đậu , thì hạt đậu khóc hu hu : Cùng chung nhau một mẹ , Đun nhau nỡ thế ru ? Tôi không ưa mấy ông “Bắc Kỳ cũ” lên mặt thạo , nói rằng người Nam “chịu được người Trung chớ không chịu được người Bắc” và mặc dầu người Nam khônra miệngmiệng nhưng trong tiềm thức vẫn nuôi một tinh thần kì thị. |
Đồng ý ! Ngạn cùng hai tổ của mình đi qua khỏi các bùng binh , tuồn ra miệng hang. |
Đạt ngắm nghía chỗ mình , nói : Em ngồi đây được rồi ! Đạt nâng khẩu cạc bin lên , chìa ra miệng hang nhắm nghiền mắt trái. |
| Tất cả các mũi súng đều chĩa ra miệng hang. |
* Từ tham khảo:
- ra mồm
- ra môn ra khoai
- ra mớ ra món
- ra ngắm vào vuốt
- ra ngẩn vào ngơ
- ra ngõ gặp anh hùng