| quẫn bách | tt. Khốn-đốn ngặt-nghèo: Tiền bạc quẫn-bách, tình-trạng quẫn-bách. |
| quẫn bách | - t. Khốn đốn ngặt nghèo đến mức hết đường giải quyết. Cảnh nhà quẫn bách. Tình thế quẫn bách. |
| quẫn bách | tt. Bế tắc, không có cách nào tháo gỡ khó khăn, ngặt nghèo: tình cảm quẫn bách o gia dình quẫn bách. |
| quẫn bách | tt (H. quẫn: khốn đốn; bách: ngặt nghèo) Túng bấn, khốn đốn: Chị Cu Bản càng ngày càng quẫn bách (NgCgHoan). |
| quẫn bách | bt. Túng bấn cấp bách: Bị quẫn-bách rồi làm bậy. |
| quẫn bách | .- Nh. Quẫn, ngh. 1. Sinh hoạt quẫn bách trong vùng tạm bị chiếm. |
| quẫn bách | Khốn quẫn cấp bách: Tiền-tài quẫn-bách. Sự thế quẫn-bách. |
Nhân lúc ấy đồn điền đã có hoa lợi , cần nhiều người vào hái " cà " , anh đã quẫn bách , nói với người cai xin vào làm phu trong đồn điền , coi ông chủ như thần như thánh , ca tụng , tâng bốc , hễ gặp đâu thời cúi rạp xuống tận đất. |
Sáng hôm sau , chẳng biết vì muốn lánh xa Tuyết hay vì lý tài quẫn bách , người bạn về quê ăn tết , giao gian phòng trả lại cho chủ nhà. |
Bẩy năm về trước , quan Huyện Đông Anh có mời cụ Tú Lâm đến dạy hai cô con gái học chữ nhọ Bấy giờ cụ Tú gặp lúc quẫn bách vì luôn mấy năm buôn gỗ bị thua lỗ , cái vốn dăm sáu nghìn đã gần khánh kiệt , nên thấy người bạn xưa muốn tìm cách giúp đỡ thì nhận lời ngay. |
Mai mỉm cười chép miệng : Lúc quẫn bách có lẽ cũng phải liều , chứ biết sao. |
| Nào những Mai là con nhà nho giáo , Mai tốt với em , Mai bị quẫn bách , Mai bị hà hiếp. |
| Trong lúc quẫn bách , con đã toan lấy một ông Hàn cự phú , không phải để tìm chỗ nương thân , vì con xin thú thực , con không hề tưởng tới thân con , nhưng chỉ cốt giữ được lời hứa với cha con lúc lâm chung là : thay cha nuôi em ăn học thành tài và trở nên người hữu dụng. |
* Từ tham khảo:
- quấn
- quấn quýt
- quấn quýt
- quận
- quận
- quận