| quấn | đt. Vấn, cuốn tròn chung-quanh cái cốt: Quấn chỉ, quấn nhợ; Cô kia mặt trẻn mày trơ, Vàng đeo bạc quấn cũng dơ-dáng đời (CD). // Quyến-luyến không rời: Xà-quấn. |
| quấn | - đgt 1. Cuộn chặt một vòng chung quanh một vật gì: Lụa quấn cột cầu, trông lâu cũng đẹp (tng); ông cụ quấn khăn để ra đình lễ. 2. Quyến luyến không rời: Lúc nào con Hiền cũng quấn lấy bà (Ng-hồng); Ngày đi em chửa có chồng, ngày về em đã con quấn, con dắt, con bồng, con mang (cd). |
| quấn | đgt. 1. Xoắn, uốn nhiều vòng xung quanh vật gì: quấn chỉ o quấn sợi vào suốt. 2. Xoắn xuýt mãi bên cạnh, không chịu rời: Chị em cứ quấn lấy nhau. |
| quấn | đgt 1. Cuộn chặt một vòng chung quanh một vật gì: Lụa quấn cột cầu, trông lâu cũng đẹp (tng); ông cụ quấn khăn để ra đình lễ. 2. Quyến luyến không rời: Lúc nào con Hiền cũng quấn lấy bà (Ng-hồng); Ngày đi em chửa có chồng, ngày về em đã con quấn, con dắt, con bồng, con mang (cd). |
| quấn | đt. Cuộn chung quanh: Quấn chỉ. Ngr. Đeo một bên: Con nít đi đâu cũng quấn bên đít mẹ. |
| quấn | .- đg. 1. Cuộn chặt thành vòng xung quanh một vật gì: Quấn khăn. 2.Cg. Quấn quít. Quyến luyến, không rời: Con quấn mẹ. |
| quấn | Cuộn vòng chung quanh: Quấn khăn. Quấn hỉ. Nghĩa bóng: Quyến-luyến không rời: Con quấn mẹ. Văn-liệu: Vị cây dây quấn (T-ng). |
Sự thực , Trác cũng như ngày còn ở nhà với mẹ , nhưng vì nàng qquấnchiếc khăn đen mới và nàng mặc chiếc áo cộc trắng nên khuôn mặt nổi hẳn lên. |
| Thằng Quý thấy thế , mỗi khi thầy nó đi làm về , các anh các chị nó đua nhau chạy ra quấn quýt , nó chỉ đứng nép vào một góc tường. |
Nghe mẹ nói , Quý quấn quýt lấy em , nằm đè cả lên nó mà hôn mà bế. |
| Chiều đến , bố về nhà chưa kịp đặt cuốc xuống sân , thằng bé đã quấn lấy ôm ngay lấy hai chân. |
Móc túi một lúc lâu , Khương lấy ra một tập giấy thuốc lá , ngồi loay hoay quấn. |
| Chàng trân trọng mở bao ra , quấn một điếu thật to , rồi nằm ngửa hút luôn mấy hơi dài. |
* Từ tham khảo:
- quấn quýt
- quận
- quận
- quận
- quận chúa
- quận công