| quận | dt. Ván, bàn, giáp một vòng đủ các tay dự: Hết một quận. // Lượt, phiên: Đến quận tôi làm cái gì. |
| quận | dt. Khu-vực hành-chánh trong một nước (nguyên là một nước nhỏ bị sát-nhập): Tượng-quận. // Khu-vực hành-chánh nhỏ trong một tỉnh: Chủ quận, hang quận. // Tước vua ban. |
| quận | đt. Cuộn, quấn, X. Quấn. // C/g. Vận, xoáy tròn một chỗ: Nước quận. |
| quận | - 1 d. (kng.). Quận công (nói tắt). - 2 d. 1 Khu vực hành chính dưới thời phong kiến Trung Quốc đô hộ. Chia thành nhiều quận, huyện. Quận Giao Chỉ. 2 Đơn vị hành chính ở nội thành thành phố gồm nhiều phường, ngang với huyện. Ủy ban nhân dân quận. 3 Đơn vị hành chính dưới tỉnh, tương đương huyện, ở miền Nam Việt Nam dưới chính quyền Sài Gòn trước 1975. |
| quận | dt. Đơn vị hành chính ở thành phố tương đương với huyện: các quận nội thành o quận bộ o quận chúa o quận công o quận đoàn o quận đường o quận huyện o quận lị o quận thành o quận trưởng o quận tước o quận uỷ o quận vương. |
| quận | dt. Lần, phiên, lượt: tới lui mấy quận mà không gặp o Bây giờ tới quận anh đi. |
| quận | dt. (đgt) Cuộn: quận chỉ đen. |
| quận | dt 1. Khu vực hành chính xưa rất rộng: Quận Giao-chỉ. 2. Khu vực hành chính ngày nay trong thành phố, tương đương với một huyện: Quận Đống-đa. |
| quận | dt Chức quận công nói tắt: Nói hoạt động của các người giang hồ như Quận Hẻo (HgĐThúy). |
| quận | đgt Như Cuộn: Quận thuốc lá; Quận tròn. |
| quận | dt. Khu-vực hành-chánh nhỏ hơn tỉnh: Tiếng quận ngày trước thường dùng ở Nam-Việt vì hồi ấy còn thời kỳ Pháp thuộc, nó như một phủ ở Trung hay ở Bắc-Việt. Ngr. Chỉ một địa-phương ngoài kinh-đô: Trong triều, ngoài quận. |
| quận | .- d. 1. Khu vực hành chính xưa: Quận Giao Chỉ. 2. Khu vực hành chính tương đương với một huyện hoặc khu phố ở vùng tạm bị chiếm trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, trong và sau thời kỳ chống Mỹ. |
| quận | .- d. "Quận công" nói tắt. |
| quận | Xem “cuộn”. |
| quận | Một khu vực đặt ra để tiện cai-trị, nhỏ hơn tỉnh: Các tổng-lý lên hầu quan quận. Nghĩa rộng: Chỉ những địa-phương ở ngoài kinh-kỳ: Trong triều, ngoài quận. Văn-liệu: Thứ nhất quận công, thứ nhì không lều. Chính chuyên thợ giác, đĩ giạc quận-công (T-ng). |
Anh đi chín quận chín châu Không ai như bậu dãi dầu nắng mưa. |
Bây giờ ta gặp lại ta Sẽ xin Nguyệt lão , Trăng già xe dây Xe vào như gió như mây Như chim loan phượng đỗ cây ngô đồng Thuyền quyên sánh với anh hùng Những người thục nữ sánh cùng văn nhân Tình xa nhưng ngãi còn gần Tràng An quận Bắc giao lân thế nào ? BK Bây giờ ta gặp lại ta Sẽ xin Nguyệt lão , Trăng già xe dây Xe vào như gió như mây Như chim loan phượng đỗ cây ngô đồng Thuyền quyên sánh với anh hùng Những người thục nữ sánh cùng văn nhân Tình xa nhưng ngãi còn gần Tràng An , quận Bắc giao ân thế nào ? Bây giờ ta mới xa nhau Trước kia ta vẫn têm trầu một cơi. |
| Hắn được thăng Tả quân Đại đô đốc Du quận công. |
| Nhưng tại sao Nguyễn Cửu Dật và Nguyễn Phúc Kính lại không vào nam trên cùng một thuyền với Chúa , hoặc thuyền trước thuyền sau khởi hành cùng một ngày ? Chắc Ngài chưa biết điều quan trọng này ? Đó là Nguyễn Cửu Dật và Nguyễn Phúc Kính đã bị bão vùi thây trong bụng cá hôm 18 tháng Hai , lúc đó Duệ Tôn đang ghé Hòn Khói để phong cho Tống Phúc Hợp làm Tiết chế Kinh quận công , Nguyễn Khoa Toàn làm tham chính. |
Phải. Vừa lĩnh trên quận về đây |
| Thành phố nhuốm màu đỏ rực của băng , cờ , khẩu hiệu ngày đêm rầm rập bước chân của thanh niên , phụ nữ Tiền Phong , của Cộng hòa vệ binh , của các đội dân quân cách mạng vũ trang , của dân chúng từ các làng quận xa xôi kéo về tỉnh mừng ngày hội lớn có một không hai đó. |
* Từ tham khảo:
- quận công
- quận lị
- quận huyện
- quận trưởng
- quận vương
- quầng