| quầng | dt. Bệt, vành hiện ra chung-quanh một vật gì: Trăng có quầng, mắt thâm quầng. // (R) Bệt khác màu nổi lên: Một quầng bầm đen. |
| quầng | - dt. 1. Vòm sáng xung quanh Mặt Trời, hay Mặt Trăng khi bị khúc xạ giữa ánh sáng và các tinh thể nước trong đám mây hoặc nhiễu xạ qua những hạt nhỏ trong khí quyển: Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa (tng.). 2. Vầng sáng trong đêm: Quầng sáng của ngọn đèn dầu Quầng sáng ở xa xa là thành phố. 3. Vùng da đen sẫm bao quanh mắt, thường do mất hoặc ít ngủ gây nên: mắt thâm quầng. |
| quầng | dt. 1. Vòm sáng xung quanh Mặt Trời, hay Mặt Trăng khi bị khúc xạ giữa ánh sáng và các tinh thể nước trong đám mây hoặc nhiễu xạ qua những hạt nhỏ trong khí quyển: Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa (tng.). 2. Vầng sáng trong đêm: Quầng sáng của ngọn đèn dầu o Quầng sáng ở xa xa là thành phố. 3. Vùng da đen sẫm bao quanh mắt, thường do mất hoặc ít ngủ gây nên: mắt thâm quầng. |
| quầng | dt 1. Vòng sáng chung quanh Mặt trời hay Mặt trăng xuất hiện khi có đám mây cao bay qua bị nhiễu xạ qua những hạt nhỏ trong khí quyển: Quầng hạn, tán mưa (tng). 2. Vùng da thâm ở chung quanh mắt khi người ta mệt: Hai mắt phai mờ, quầng thâm sẫm hơn (Ng-hồng). tt Nói mắt có quầng: Mắt quầng, tóc rối, tơ vương (NgBính). |
| quầng | dt. Vành hiện chung quanh mặt trăng, mặt trời hay con mắt: Quầng trăng. Mắt có quầng // Quầng mắt. Quầng mặt trời. |
| quầng | .- d. 1. Vòng sáng hay hệ thống đường tròn sáng ở xung quanh Mặt trời hay Mặt trăng, khi ánh sáng khúc xạ với độ lệch cực tiểu qua những tinh thể nước đá trong các đám mây cao hoặc bị nhiễu xạ qua những hạt nhỏ trong khí quyển. 2. Vầng da thâm ở chung quanh mắt: Mắt có quầng vì thiếu ngủ. |
| quầng | Vành hiện ở chung-quanh mặt trăng hay con mắt: Mặt trăng có quầng. Mắt thâm quầng. |
| Trông đứa bé xanh như tàu lá , hai con mắt đen quầng , lờ đờ... Khốn nạn , không biết người ta làm thế nào mà nó đến nỗi thế được. |
Chị Thức thở dài , hai giọt lệ long lanh trong cặp mắt đen quầng. |
| Cặp mắt sắc sảo long lanh này đã mờ đã sạm như mất hết tinh thần , chôn trong hai cái quầng đen sâu hoắm. |
| Lan gọi với : Ông đi đâu đấy ? Ngọc ngoái cổ lại , cười gằn : Tôi đi đâu thì can gì đến chú ? Lại đi... Lan như tắc họng không nói được , hai giọt nước mắt long lanh dưới cặp mi đen quầng. |
| Nước da cô trắng xanh , quầng mắt đen sâu hoắm càng làm tăng vẻ rực rỡ long lanh của hai con ngươi sáng dịu. |
Khi Lan ở dưới nhà đi qua sân , tôi thấy nàng mặt rầu rầu , hai mắt quầng thâm , dáng điệu lặng lẽ và chán ngán. |
* Từ tham khảo:
- quầng hạn tán mưa
- quẩng
- quẩng mỡ
- quất
- quất
- quất