| quất | đt. Đánh bằng roi: Bị quất mấy roi. // (R) Quẹt mạnh qua: Bị sấu quất. // (lóng) Ăn, uống, chơi cách mạnh-mẽ, bặm-trợn: Quất hai tô phở, quất một xỵ đế. |
| quất | dt. (thực): Loại cây cùng giống với quýt, nhưng trái nhỏ hơn. // thth X. Quýt. |
| quất | - 1 dt (thực) Cây nhỏ họ cam quít, quả tròn nhỏ khi chín thì vàng, có vị chua: Tết năm nay, bà cụ mua được một chậu quất rất đẹp. - 2 đgt 1. Vụt bằng roi: Hoài-văn quất ngựa liền tay (NgHồng). 2. Đập mạnh vào: Mưa quất vào mặt túi bụi (NgĐThi). |
| quất | dt. 1. Cây trồng lấy quả và làm cảnh, thân nhỏ, thường không có gai, lá hình mũi mác, hoa trắng mọc riêng lẻ, quả hình cầu nhỏ không có núm, vỏ dày, ngọt dịu, dùng chữa ho, khản cổ, mất tiếng: mua cây quất, cành đào chơi tết. 2. Quả của cây quất và các sản phẩm chế từ loại quả này: mua vài cân quất ngâm đường o Nước quất chữa ho rất tốt. |
| quất | dt. Kiếm có mũi cong: Tay cầm thanh quất. |
| quất | đgt. Dùng roi, dây da vụt mạnh vào thân thể: quất cho mấy roi. |
| quất | dt (thực) Cây nhỏ họ cam quít, quả tròn nhỏ khi chín thì vàng, có vị chua: Tết năm nay, bà cụ mua được một chậu quất rất đẹp. |
| quất | đgt 1. Vụt bằng roi: Hoài-văn quất ngựa liền tay (NgHồng). 2. Đập mạnh vào: Mưa quất vào mặt túi bụi (NgĐThi). |
| quất | dt. (th) Thứ cây thuộc loại quít, quả nhỏ: Nghìn hàng cam, quất, con đòi cũ, Mấy đứa ngư-tiều bộ bạn thân (Ng.b.Khiêm) |
| quất | dt. Thứ kiếm mũi cong. |
| quất | đt. Cầm roi mà đánh ngang: Quất vào lưng. |
| quất | .- d. Loài cây thuộc loại quít, quả nhỏ, vỏ màu đỏ vàng, thường chín vào dịp tết âm lịch. |
| quất | .- đg. Vụt bằng roi: Quất cho ngựa phóng lên. |
| quất | Thứ kiếm mũi cong: Tay cầm thanh quất. |
| quất | Cầm roi mà vụt ngang: Quất ngựa cho chạy mau. Quất cho mấy roi. |
| quất | Thứ cây thuộc loài quít, quả nhỏ: Chậu quất. Mứt quất. |
Trương nhận thấy mình là một người hấp hối cần suy nghĩ bao quất cả đời sống của mình trước khi nhắm mắt. |
| Bấy lâu mê mải với cuộc đời phiêu lưu , không biết có khi nào chàng dừng chân tưởng nhớ tới người bạn gái xưa lẩn quất trong nơi tù hãm , và năm tháng vẫn mòn mỏi trông chàng ; tuy biết rằng không còn ngày tụ họp nữa. |
| Tôi cứ ngờ như thế mãi , thành ra ý tưởng tôi đổi khác đi mà tôi không biết , cái tính tình vốn nặng hơn lý lẽ nhiều , vùng nào phong cảnh tiêu điều , thời tôi hay lánh đi , chỉ tìm những nơi nào có đồi , có sông , dân phong thuần hậu thời hay lẩn quất ở lại lâu. |
Ông thầy bói gieo quẻ , nói : Nhà này như có oan hồn lẩn quất , phải lập đàn giải thoát không thì tai hoạ (hôm trước Liệt đã có cho tiền và dặn phải nói như thế). |
| Chàng tự cho mình nghĩ thế là vô lý , rồi cứ cắm đầu quất ngựa. |
| Chàng thấy rờn rợn , sợ hãi trước cảnh non cao rừng cả , nhưng vẫn quất ngựa cho phóng nước đại , tiến lên. |
* Từ tham khảo:
- quật
- quật
- quật
- quật
- quật cường
- quật khởi