| quật | đt. Vật dùng sức và thế hay làm cho người ta té (ngã): Quật nó như mèo quật chuột. // trt. Gập lại, rẽ ngả khác: Bẻ quật; Đi quật qua bên trái. |
| quật | đt. Móc lên, đào lên. |
| quật | đt. Nổi dậy; trỗi hơn cả. |
| quật | tt. Cứng-cỏi. |
| quật | dt. Lỗ, hang. |
| quật | - 1 đg. 1 Vụt mạnh từ trên xuống bằng gậy. Vung gậy quật túi bụi. 2 Dùng sức mạnh làm cho vật đang ở thế đứng vững phải đổ, ngã. Bão quật đổ cây. Quật ngã đối thủ. - 2 đg. Đào lấy từ dưới sâu lên. Quật gốc cây lên. Quật mả. Quật đất đắp vườn. |
| quật | đgt. 1. Vụt gậy từ trên xuống: quật cho mấy gậy. 2. Dùng sức mạnh đẩy ngã những vật vững chắc: Cơn bão quật ngã nhiều cây cổ thụ. |
| quật | đgt. Đào sâu để lấy lên: quật mồ mả o quật tận gốc rễ o khai quật. |
| quật | Cứng cỏi; không khuất phục: quật cường. |
| quật | Cao, nhô hẳn lên: quật khởi. |
| quật | đgt Đập mạnh xuống: Ngọn gậy giơ lên thật cao quật mạnh xuống (NgCgHoan). |
| quật | đgt Đào từ dưới sâu lên: Quật mả. |
| quật | đt. Đánh mạnh; vật xuống: Quật vào lưng. Quật xuống đất mà đánh. |
| quật | đt. Đào lên: Quật mồ quật mả. |
| quật | đt. Không chịu kuất phục, chống lại: Dân làng đã quật lại trước sức đe doạ của lý-trưởng. |
| quật | .- đg. 1. Đập mạnh xuống: Mèo quật chết chuột. 2. Vật cho ngã. |
| quật | .- đg. Đào lên: Quật mả. |
| quật | Đập mạnh vào, vật xuống: Quật cho mấy roi. Con mèo quật con chuột. |
| quật | Đào lên: Quật mả. |
| quật | ở chỗ thấp nổi lên (không dùng một mình). |
| quật | Cứng, cao (không dùng một mình). |
Cá sầu ai chẳng quật đuôi Như lan sầu huệ , như tôi sầu chồng. |
| Cái quạt hoa che dấu những cái liếc mắt đĩ thõa... Còn gì nữa... Trời hỡi ! Cái gì đẩy ta đến tận bờ vực của phạm thượng thế này ! Không giật mình dừng lại kịp , ta sẽ lạc về đâu ? Chỉ vì giận tên Trương Tần Cối , uất cho cái chết thảm của bạn và cuộc đời long đong bấy lâu mà ta nghi ngờ đến cả chân lý vĩnh cửu , quật đổ nhân nghĩa hay sao ? Lớp học im phăng phắc. |
| Ông giáo dồn hết sức già , quật mạnh cái roi mây lên người Chinh. |
| Nhưng của cải dồn vào dăm ba nóc nhà giàu , số dân ở chòi tranh quần quật quanh năm , mồ hôi và nước mắt chan cơm mà nợ nần chất chồng. |
| Chúng ta quần quật nai lưng làm việc từ sáng sớm đến tối mịt , để được gì nào ? Được nhiều lắm chứ ! Lúa rẫy , bắp , đậu xanh khắp mọi nơi là do ai ? Do chúng ta. |
| Và khi họ đã đứng lên , tiến tới thì hào quang trí tuệ và tài thao lược của họ đã lôi cuốn đám đông , góp gió thành bão để quật ngã tất cả mọi trở lực. |
* Từ tham khảo:
- quật khởi
- quật ngã
- quật quật
- quật quờ
- quật tiến
- quấu