| quận chúa | dt. Tiếng gọi con gái có bà-con với vua hoặc con gái các quan có tước vương. |
| quận chúa | - dt. Con gái vương tước trong hoàng tộc. |
| quận chúa | dt. Con gái vương tước trong hoàng tộc. |
| quận chúa | dt (H. quận: quận công; chúa: chủ yếu) Con gái người có tước vương hoặc người phụ nữ được phong tước tương đương (cũ): Nguyệt Nga là gái tiết trinh, sắc phong quận chúa hiển vinh rõ ràng (LVT). |
| quận chúa | dt. Con gái các vị có tước vương trong tôn-thất. |
| quận chúa | .- Con gái các vương tước thời phong kiến. |
| quận chúa | Tiếng gọi con gái các vị vương-tước người họ tôn-thất: Sắc phong quận-chúa hiển-vinh cho nàng (L-V-T). |
Vua lại cho rao khắp thiên hạ : ai giết được chồng chém đầu đem nạp bệ rồng thì sẽ " phong chức hướng tôn quận chúa ". |
| Từ ngày gả quận chúa Quỳnh Hoa cho Đặng Lân để chiều lòng Đặng Thị Huệ , chưa lúc nào chúa thôi thương nhớ và xót xa cho ái nữ của mình. |
| Bà Qquận chúabèn đem châu ngọc tới thăm bà Ba và kể việc Quận mã và cố nài nỉ. |
| Bà Ba bèn bảo : Nếu vậy sáng mai , Qquận chúacho đem một con lợn nhỏ luộc chín , một mâm xôi nếp cái , kèm cả tương giấm , dao thớt nữa , lựa lúc tướng công tôi đi vắng thì đưa vào. |
| Hồi ức một qquận chúa Kỳ 1 : Mối tình đầu của vua Duy Tân. |
| Sau khi qua đời , sư bà Diệu Không (1905 1997) đã để lại cuốn hồi ký kể lại cuộc đời của mình từ khi còn là qquận chúaHồ Thị Hạnh sống trong gia đình đại thần Hồ Đắc Trung cho đến lúc xuất gia theo đạo Phật. |
* Từ tham khảo:
- quận lị
- quận huyện
- quận trưởng
- quận vương
- quầng
- quầng cạn tán mưa