| quẫn trí | - tt. Rối trí đâm ra lẩn thẩn, mất sáng suốt: Công việc bù đầu như thế không khéo quẫn trí đấy lo nghĩ nhiều sinh ra quẫn trí. |
| quẫn trí | tt. Rối trí đâm ra lẩn thẩn, mất sáng suốt: Công việc bù đầu như thế không khéo quẫn trí đấy o lo nghĩ nhiều sinh ra quẫn trí. |
| quẫn trí | tt (H. quẫn: khốn đốn; trí: óc thông minh) Không còn sáng suốt: Thất bại nhiều đâm ra quẫn trí. |
| quẫn trí | .- Kém sáng suốt đến mức không còn khả năng suy nghĩ bình thường: Thất bại nhiều đâm ra quẫn trí. |
| Minh như điên như cuồng , chàng thét lên : Kìa , tôi hỏi sao lại không trả lời ? Chết chửa ! Mình quẫn trí mất rồi ! Vì lẽ gì mà mình lại bảo em bênh vực anh Văn ? Vì lẽ gì à ? Vì lẽ gì à ! Mình hãy tự hỏi mình xem. |
| Sợ một điều chưa chắc xảy ra , để phiêu lưu vào một giải pháp chắc chắn cha xa con , anh xa em , mình quẫn trí mất rồi ! Ông giáo yên tâm , bỏ qua không nghĩ đến chuyện lính tráng của Kiên nữa. |
| Anh quẫn trí , tự cách ly với mọi người , để rồi chán nản vì tưởng mọi người khinh bỉ , ghét bỏ , xa lánh mình. |
| Hai mẹ con quanh quẩn trong nhà , quẩn chân quẫn trí , lấy chuyện gây gổ làm lối giải tỏa. |
| Hương cũng như anh Tính , chú Hà , anh Hiểu và những người thân khác nhìn thấy mỗi thay đổi ở làng Hạ Vị lại bớt được nỗi lo vì cái quyết định xin trở về quê hương của Sài mà ai cũng cho là anh đã quẫn trí đâm ra liều. |
| Hương cũng như anh Tính , chú Hà , anh Hiểu và những người thân khác nhìn thấy mỗi thay đổi ở làng Hạ Vị lại bớt được nỗi lo vì cái quyết định xin trở về quê hương của Sài mà ai cũng cho là anh đã quẫn trí đâm ra liều. |
* Từ tham khảo:
- quấn quýt
- quấn quýt
- quận
- quận
- quận
- quận chúa