| quân hành | dt. Cách bước đi nhịp-nhàng và ăn rập của một toán lính: Quân-hành-ca Bài hát của lính hát khi bước đi nhịp-nhàng. |
| quân hành | đgt. Hành quân: khúc quân hành o bước quân hành. |
| quân hành | dt (H. hành: đi) Hành khúc của quân đội: Anh chị em ơi, ta hát khúc quân hành cho Nam Bắc thêm được tình xuân ấy (X-thuỷ); Lớp cha trước, lớp con sau đã thành đồng chí chung câu quân hành (Tố-hữu). |
| Tháng 6 , bỏ An Nam đô hộ phủ , đặt chức Hành Giao Châu ở trấn Hải Môn196 , cho Hữu giám môn vệ tướng quân là Tống Nhung giữ chức Hành Giao Châu thứ sử , cho Vũ Nghĩa tiết độ sứ197 là Khang Thừa Huấn kiêm lĩnh chức Lĩnh Nam cập chủ quân hành doanh198. |
| Mùa đông , tháng 12 , lấy Minh tự Trần Thế hung làm Thống quân hành khiển đồng tri thượng thư tả ty sự , Đỗ Tử Bình làm phó , đi đánh Chiêm Thành. |
| Lấy Lê Thừa là Thiết đột trung quân hành quân tổng lĩnh ; Lê Ê làm Điện tiền đô kiểm điểm đồng thái nội giám nội ngoại chư dịch ; Lê Thê làm Chỉ huy sứ. |
| Những khúc quân hành nhiệt huyết sục sôi xoa dịu trái tim rệu rã chất đầy đau thương của bố. |
| Ba thích ru em út tôi ngủ khi bằng khúc quân hành hào hùng nào đó , lúc lại bằng điệu chèo xa lạ. |
| Từ sáng sớm , các cháu thiếu nhi mặc áo trắng , quần hoặc váy xanh , mũ ca nô đội lệch đi khắp đường làng ngõ phố đánh trống , thổi kèn theo nhịp quân hành. |
* Từ tham khảo:
- quân hồi vô lệnh
- Quân hồi vô phòng
- quân huấn
- quân hùng tướng mạnh
- quân khí
- quân khu