| quắc thước | tt. Sõi, dáng người già mà còn mạnh-mẽ, mắt trong sáng: Ông già rất quắc-thước. |
| quắc thước | - tt. Tinh nhanh, mạnh khoẻ, dồi dào sức lực, tuy đã cao tuổi: một ông cụ quắc thước trông cụ ấy quắc thước lắm. |
| quắc thước | tt. Tinh nhanh, mạnh khoẻ, dồi dào sức lực, tuy đã cao tuổi: một ông cụ quắc thước o trông cụ ấy quắc thước lắm. |
| quắc thước | tt (H. quắc: nhìn chằm chằm; thước: nung chảy, đẹp tốt) Nói người già mà mắt vẫn sáng và có vẻ đẹp lão: Ông cụ hơn tám mươi tuổi mà vẫn quắc thước. |
| quắc thước | tt. Linh-hoạt mà có vẻ oai: Ông ta có vẻ quắc-thước lắm. |
| quắc thước | .- Già mà còn mạnh mẽ lanh lẹ: Ông cụ quắc thước lắm. |
| quắc thước | Nói người đã già mà còn lanh-trai khoẻ-mạnh: Trông người còn quắc-thước lắm. |
Trên khuôn mặt quắc thước có phần đã xám đen tai tái và hai đuôi mắt đã hơi chảy xuống. |
| Sống cô quạnh giữa xế chiều của cuộc đời , thầy đã mất đi vẻ quắc thước , nghiêm nghị ngày nào. |
Trên khuôn mặt quắc thước có phần đã xám đen tai tái và hai đuôi mắt đã hơi chảy xuống. |
| Trông ông cụ đĩnh đạc , cổ kính , đội cái nón cỏ giống kiểu nón tu lờ người tu hành , dân làng không hỏi căn vặn và chỉ nhìn theo ông cụ đi khuất vào ngõ nhà ông cụ Sần , bước đi có đủ cái vững vàng của một người quắc thước thuộc lòng con đường đi của mình. |
| Hai con mắt rất tinh tường , lưỡng quyền cao , địa các nở , một đường gân xanh chạy dọc qua trán , tinh thần hãy còn quắc thước , miệng cười tươi. |
Rồi đứng nhìn người bạn cũ để cố nhớ ra xem xưa kia đã quen thuộc ở đâu... Cái mắt quắc thước hai con mắt tinh thần vô cùng , lưỡng quyền cao , địa các nở , một đường gân xanh to như cái đũa chạy dọc qua trán , lại thêm ba chòm râu... Một bộ quần áo vải vàng , dáng người thật khó đoán lạ , khó nhớ lạ ! Nghị Hách thở dài nói : Tôi vẫn chưa nhận ra được bác là ai đấy ! Ông già mỉm cười : Tôi giúp việc cho bác xong , rồi mới nói lại chuyện cũ , thì cũng không muộn. |
* Từ tham khảo:
- quăm
- quăm quắm
- quăm quắp
- quằm quặm
- quằm quằm như con ác mó
- quắm