| ỡm ờ | trt. Trây-trúa, lả-lúa, vô-phép: Ăn nói ỡm-ờ |
| ỡm ờ | - tt, trgt Có ý trêu, cợt nhả: Những câu hỏi ỡm ờ của mấy anh trai trẻ (Ng-hồng); Con gái chỉ nói ỡm ờ, thuyền anh chật chội, còn nhờ làm sao (cd); ỡm ờ con tạo một màu trêu ngươi (NgCgTrứ). |
| ỡm ờ | tt. 1. Cứ làm như ngơ ngẩn, chưa biết gì: Thôi đừng ỡm ờ nữa, biết thì nói rõ cho chúng tôi nghe, giả bộ làm gì. 2. Bỡm cợt, không rõ thật, giả như thế nào: ăn nói ỡm ờ o lối nói ỡm ờ. ớm tt. Cớm: Cây bị cớm không lên cao được. |
| ỡm ờ | tt, trgt Có ý trêu, cợt nhả: Những câu hỏi ỡm ờ của mấy anh trai trẻ (Ng-hồng); Con gái chỉ nói ỡm ờ, thuyền anh chật chội, còn nhờ làm sao (cd); ỡm ờ con tạo một màu trêu ngươi (NgCgTrứ). |
| ỡm ờ | đt. Giả vờ như không biết: Thôi, đừng khéo ỡm ờ. Con thước qua sông lại ỡm-ờ (Q.Tấn) |
| ỡm ờ | .- Có thái độ cợt nhả: Nói ỡm ờ, không tin được; Chuyện ỡm ờ. |
| ỡm ờ | Cũng nghĩa như “ỡm”: Ăn nói ỡm-ờ. |
| Từ sáng đến giờ hỏi lắm câu lẩn thẩn , ỡm ờ vô cùng. |
Loan cười nói : Kể thì em cũng ỡm ờ thật. |
| Rồi cười mũi , lạnh lùng , ỡm ờ , nàng nói : Bây giờ anh mới biết thế ?... Phải , khi đoá hoa còn mơn mởn tốt tươi thì ong bướm đi về , nào có tưởng nó vô hương với lòng bạc bẽo của khách chơi hoa. |
| Chàng thong thả mở mắt đăm đăm nhìn , hỏi : Mình đứng ở đâu ? Liên bật cười : Mình khéo giả vờ lắm ! Em đứng ngay trước mắt mà còn hỏi ỡm ờ. |
Không mà , anh đâu có ỡm ờ đâu ! Anh không trông thấy mình thật ! Có lẽ tại mình đứng trong cái vòng đen của anh. |
| Ngọc ỡm ờ hỏi : Chắc tối hôm nay làm chay có chạy đàn , thì thế nào cô Thi cũng đến xem nhỉ ? Lan vô tình không hiểu : Cô Thi nào ? Cô Thi của chú , chú đã quên rồi. |
* Từ tham khảo:
- ơn bằng cái đĩa nghĩa bằng con ruồi
- ơn cả nghĩa dày
- ơn huệ dt Ân huệ
- ơn nặng nghĩa dày
- ơn nghĩa
- ơn ớn