| ơn | dt. Xt. Ân C/g. Ân sự thương yêu giúp đỡ người hoặc cảm-tình với người đã có giúp đỡ, cứu vớt mình: Công ơn, đáp ơn, đền ơn, làm ơn, mang ơn, người ơn, nhớ ơn, quên ơn, tấn ơn, trả ơn; Lấy ơn làm oán |
| ơn | - d. Nh. ân : Làm ơn nên oán (tng). |
| ơn | I dt. Điều tốt lành đem lại cho người nào, được họ tự nhận thấy là phải đền đáp: mang ơn lớn o đền ơn đáp nghĩa. II. đgt. Biết ơn, nhớ ơn: ơn Đảng ơn Bác đời đời. |
| ơn | dt Điều làm tốt cho người khác, khiến người ấy cảm thấy phải nhớ và mong đền đáp: ơn ai một chút chớ quên (tng). đgt Đáp lại lòng tốt của người khác: Khó giúp nhau mới thảo, giàu trừ nợ không ơn (cd). |
| ơn | Nht. Ân: Mang ơn. // Ơn Chúa. Ơn cứu-rỗi. |
| ơn | .- d. Nh. Ân: Làm ơn nên oán (tng). |
| ơn | Cũng nghĩa như chữ “ân”: Cám ơn. Mang ơn. Làm ơn nên oán. |
| Nhiều khi mợ phán đưa tiền chợ ít quá , mua không được mấy tý thức ăn , chính nàng cũng ngượng ngùng... Thấy bà Tuân khen , nàng bỗng quên hẳn những buổi chợ đau đớn ấy và sung sướng nhìn bà , như để thầm cảm ơn bà đã biết đến công việc mình làm. |
| Thu mỉm cười nói : Cám ơn ông. |
| Lúc Thu sắp quay đi , Trương ngửng lên cố lấy giọng tự nhiên , bạo dạn nói với Thu : Cô làm ơn bảo cho tôi xin một tờ giấy. |
Chàng nhận thấy mình sung sướng không phải vì đã làm một việc tốt , nếu người chịu ơn là một người khác không phải Nhan , chưa chắc chàng đã sung sướng. |
| Chàng lẩm bẩm : Lòng tốt , làm ơn , thương người để sau cùng lấy một cái hôn. |
| Trương nói : Cám ơn các anh. |
* Từ tham khảo:
- ơn cả nghĩa dày
- ơn huệ dt Ân huệ
- ơn nặng nghĩa dày
- ơn nghĩa
- ơn ớn
- ơn sâu nghĩa nặng