| oai nghiêm | tt. Oai và nghiêm-nghị: Ông ấy oai-nghiêm đáng kính. |
| oai nghiêm | - t. Như uy nghiêm. |
| oai nghiêm | Nh. Uy nghiêm. |
| oai nghiêm | tt (H. nghiêm: Có uy thế đáng sợ) Có vẻ tôn nghiêm khiến người ta phải kính sợ: Người cha có vẻ mặt oai nghiêm, khiến con cháu không dám gần. |
| oai nghiêm | tt. Oai và trang nghiêm. |
| oai nghiêm | .- Cg. Uy nghiêm. Có vẻ chững chạc và đáng tôn kính. |
Bà Tuân cứ trơn tru nói , vừa nói vừa phồng mồm trợn mắt , ra vẻ ooai nghiêm; tưởng như mợ phán vẫn quá tử tế với Trác , và cần phải làm thế để bắt mợ phải nghe mình. |
| Nàng ngồi xuống cỏ , lười biếng nghĩ tới phép oai nghiêm của thần thành : " Biết đâu không phải đức Thánh cảm lòng thành kính của mình hiện về ngăn cản không cho mình chết ! " Hồng mở ví lấy quẻ thẻ ra ngắm nghía những dòng chữ nôm : " Không hiểu thánh dạy những gì ? Mình rõ cũng khờ , sao không nhờ ông từ ông ấy đọc và giảng cho ". |
Ngoảnh lại thấy chồng bị trói chặt quá , mặt mũi nhăn như chuột kẹp , chị Dậu lại dẽ dàng kêu van ông Cai : Nhà tôi đương ốm... Xin ông làm phúc nới rộng nút thừng ra cho ! Lần này không có kết quả , những lời nằn nì của chị chỉ được ông Cai đáp lại bằng một giọng oai nghiêm : Không phải nới ! Trói thế cũng chưa chết nào ! Mà có chết nữa , chồng chị càng khỏi đóng sưu. |
| Chung quanh ấp , nghĩa là sườn đồi , thì giồng toàn một giống cà phê , khiến cho khách bộ hành từ đằng xa đã thấy một quả núi nhỏ xanh đen mà trên ngọn là ba tòa nhà tây , tòa giữa thì ba tầng , hai tòa bên thì hai tầng , trông kiên cố và oai nghiêm như một trại binh vậy. |
| Bộ râu bạc ba chòm và cái trán hói đến bóng lộn của quan , khiến ngài có vẻ đường bệ oai nghiêm lắm. |
| Vậy mà những tiếng đen đét vẫn không thôi giáng xuống lưng Tài Nhì như mưa... oai nghiêm trên sập , Nghị Hách vẫn chưa có lệnh cho ngừng. |
* Từ tham khảo:
- oai oái như nhái phải rắn
- oai oái như phủ Khoái xin cơm
- oai oái như rắn bắt nhái
- oai phong
- oai phong lẫm liệt
- oai quyền