| oai oái | trt. C/g. Oái-oái, tiếng la hoảng: Ngủ mớ, la oai-oái. // Tiếng nhái kêu khi bị rắn ngậm: Oai-oái như nhái phải rắn. (tng) |
| oai oái | - đgt. Kêu, thốt to lên, do bị đau hay sợ đột ngột: Làm gì mà kêu oai oái lên thế? Oai oái như phủ Khoái xin cơm (tng.). |
| oai oái | đgt. Kêu, thốt to lên, do bị đau hay sợ đột ngột: làm gì mà kêu oái lên thế? o oai oái như phủ Khoái xin cơm.(tng). |
| oai oái | trgt Nói kêu to khi đau hay khi sợ: Mấy đứa trẻ cấu véo nhau kêu oai oái; Miệng la oai oái: uở! uở! Sao lại bắt tôi (NgVBổng). |
| oai oái | Xt. Oái-oái. |
| oai oái | .- Nói kêu to khi đau hay khi sợ: Trẻ con cấu véo nhau kêu oai oái. |
| oai oái | Xem “oái-oái”. |
| Và do vậy , bao giờ tụi bạn cũng nghe tiếng nhỏ Tóc Ngắn la oai oái : Nhích qua một bên đi thầy ! Thầy cứ đứng chàng ràng trước mặt , làm sao em bắt bóng ! Có khi Tóc Ngắn còn xúi bậy : Thầy ơi , đốn giò thằng kia đi thầy ! Nhưng tệ nhất là lúc nó để lọt lưới quá nhiều. |
Thằng bé háu đói nuốt vội miếng khoai trong miệng , vớ tấm áo nâu toạc vạt khoác luôn vào mình , đon đả chạy lại vỗ vào vai mẹ : Con sang chơi bên nhà ông Bác , u nhé ! Cái Tý chừng mắt : Bên ấy sắp sửa ăn cơm ấy mà ! Sang làm gì? Rồi bà Bác lại đuổi oai oái như hôm nọ ấy. |
| Có tiếng kêu oai oái. |
| Tiếng đấm thụi , tiếng chửi tục , tiếng kêu oai oái xen lẫn nhau. |
| Sau một hồi bóp bóp vò vò , con bé la oai oái. |
| Tiếng la oai oái , tiếng khóc của Út Lệ vang xa qua tận bờ kinh đối diện. |
* Từ tham khảo:
- oai oái như phủ Khoái xin cơm
- oai oái như rắn bắt nhái
- oai phong
- oai phong lẫm liệt
- oai quyền
- oai thanh