| ô hợp | tt. Tạp-nhạp, thiếu kỷ-luật, không được tổ-chức (như bầy quạ tan hợp bất-thường) |
| ô hợp | - tt. Hỗn độn, tạp nham đủ thứ người: đội quân ô hợp một lũ ô hợp. |
| ô hợp | tt. Hỗn độn, tạp nham đủ thứ người: đội quân ô hợp o một lũ ô hợp. |
| ô hợp | tt (H. ô: con quạ; hợp: nhóm lại.- Nghĩa đen: Họp lại như đàn quạ) Nói bọn người xấu họp với nhau một cách bừa bãi: Đoàn quân ô hợp chưa đánh đã chạy dài. |
| ô hợp | tt. Tạp-nhạp, không có trật-tự: Đám quân ô-hợp. |
| ô hợp | .- Nói quân đội phức tạp, hỗn độn, thiếu tổ chức: Quân ô hợp, đánh chác gì! |
| ô hợp | Nói bọn người tạp-nhạp hợp nhau lại như đàn quạ, không có kỷ-luật thứ-tự: Đám quân ô-hợp không có kỷ-luật. |
| Cái nhiệm vụ quản lý buôn bán , trông coi một đám đông trai tráng ô hợp giữa một thung lũng vây bọc những núi là núi , mà người nào cũng có một mối hận với đời hoặc canh cánh nỗi khao khát được vượt đèo nhìn trở lại đồng bằng , biển cả , công việc ấy vượt quá sức của Kiên. |
| Thành phần của họ lại hết sức ô hợp , phức tạp. |
| Nhưng đã giống trống thì thì phải giương cờ , nếu không , chúng ta chẳng khác nào một đám cướp núi ô hợp. |
| Nhạc không muốn Thung và Huyền Khê đến đây mà chỉ thấy một toán quân ô hợp , hàng ngũ lộn xộn , kỷ luật lỏng lẻo , thấy một bản doanh nghèo nàn , tồi tàn và sơ sài. |
| Đông mà không có tổ chức chỉ là một đám ăn cướp ô hợp , khi vui tụ lại phá làng phá xóm , khi buồn rã đám thành bèo dạt. |
| Riêng về phần quan án Trần , thời thân già đã không lấy làm quan tâm đến vóc xương khô , còn những lo cho hoa , làm sao ngăn nổi gót chân đám người ô hợp nếu một mai chúng tràn đến. |
* Từ tham khảo:
- ô lại
- ô lim pích
- ô liu
- ô liu khía răng
- ô mai
- ô mê ga