| ơ hờ | tt. Vô-ý, không để ý đến: Ơ-hờ, bị đập một gậy; ơ-hờ, bị giựt cái nón // Hờ-hững, không thiết-tha: Thấy người bị nạn mà ơ-hờ |
| ơ hờ | - t. Hờ hững, lạnh lùng, không thiết tha: Không nên ơ hờ trước sự đau đớn của người khác. |
| ơ hờ | tt. Hờ hững, lạnh lùng, không quan tâm, để ý đến: Ơ hờ với mọi việc diễn ra xung quanh. |
| ơ hờ | đgt Hờ hững; Không thiết tha: Không nên ơ hờ trước sự đau đớn của người khác. |
| ơ hờ | tt. Hững hờ, lãnh đạm. |
| ơ hờ | .- t. Hờ hững, lạnh lùng, không thiết tha: Không nên ơ hờ trước sự đau đớn của người khác. |
| ơ hờ | Chểnh-mảng, hững-hờ, không thiết-tha: Trông thấy người ta bị tai-nạn mà cứ ơ-hờ. |
| Ông lầm lì trong gian nhà khách người ta dành cho ông , ơ hờ hưởng thụ những tiện nghi và ân cần. |
| (11) Uyên bơi bướm giỡn xôn xao , Vẻ nào chẳng đượm , nét vào chẳng ưa ! Đầy vườn lục rậm hồng thưa , Con oanh cái én ơ hờ nhớ xuân. |
| Thở dài , chú biết so sánh thế này là không phải nhưng đôi lúc chẳng thể tránh khỏi tủi hờn khi nghĩ về đứa con trai ơ hờ của mình. |
Anh xoay nắm đấm cửa với một thái độ ơ hờ. |
| Uống vài ly , say lên là khóc và kể chuyện oơ hờlà đặc điểm nhận dạng của T. Anh có cái kiểu kể chuyện thật thu hút. |
* Từ tham khảo:
- ơ-quy-nin
- ờ
- ở
- ở
- ở ẩn
- ở bầu thì tròn, ởống thì dài