| ở ẩn | đgt. Sống nơi xa vắng, ít người biết đến để lánh đời (nói về các nhà nho trước kia): ở ẩn trên núi. |
| ở ẩn | đgt Sống ở một nơi hẻo lánh để không tiếp xúc với xã hội: Ngày xưa có những nhà nho thấy đời không hợp ý mình thì đi ở ẩn trong rừng núi. |
| Thời đại này không chấp nhận loại nhà văn ở ẩn , nhà văn sống riêng ra theo cái cách sống riêng của mình. |
| Chán nản , ông xuống Đồ Sơn định ở ẩn nhưng tại đây ông lâm bệnh và mất ngày 2 8 1904. |
| Gia Cát Khổng Minh ở ẩn trong lầu cỏ tại Nam Dương. |
| Đào Tiềm người đời Tấn , sau khi từ quan về ở ẩn vào tiết tháng sáu thường nằm đón gió ở cửa sổ phía bắc , tự cho mình là hạng người thời Phục Hi. |
11) Uyên Minh (nguyên văn Bành Trạch) : tên tự của Đào Tiềm , làm huyện lệnh đất Bành Trạch , ông đã bỏ quan về ở ẩn. |
20) Nghiêm Tử Lăng tức Nghiêm Quang , một cao sĩ đời Hán , hồi nhỏ là bạn học của Hán Quang Vũ ; khi Quang Vũ lên ngôi , ông bèn đi ở ẩn , thường đi cày ở trong núi Phú Xuân và câu cá ở bến sông Đồng. |
* Từ tham khảo:
- ở bể vào ngòi
- ở cho có đức không có sức mà ăn
- ở chọn nơi, chơi chọn bạn
- ở chùa có ông thiện ông ác
- ở có đức mặc sức mà ăn ăn
- ở có nhân mười phần chẳng khó