| nùi | dt. C/g. Nồi, mớ sợi hay tấm vải vày lại một nắm: Nùi giẻ, nùi chỉ, nùi tóc; đổ nùi, rối nùi, vày nùi. |
| nùi | - d. Mớ xơ sợi hay vải, giấy được vò chặt lại. Dùng nùi rơm làm mồi lửa. Quơ một nùi cỏ. Nùi giẻ rách. |
| nùi | dt. Mớ, nắm chất sợi, vải hoặc giấy vò tròn lại: vơ một nùi cỏ o nùi giẻ rách. |
| nùi | dt 1. Nắm rơm rạ nhỏ dùng để nhóm lửa: Rơm ẩm quá, phải có nùi mới cháy. 2. Nắm giẻ vo tròn dùng để đậy cái lọ sành: Đậy bằng nùi mà kiến cũng vào được. |
| nùi | dt. 1. Nắm rơm, rác, giấy, vải vò lại: Nùi rơm, nùi dẻ rách. // Nùi lau. 2. Đồ để đậy miệng chai, bình: Nùi bằng giấy. // Nùi điển điển. |
| nùi | .- d. Nắm rơm rác nhỏ để nhóm lửa hay đút nút. |
| nùi | Nắm rơm rác vò nhỏ để nhóm lửa hay đút nút: Nùi lửa. Một nùi dẻ rách. |
| Hai Nhiều rấp tạm bằng một nùi gai dại. |
| Rễ cây mốc thếch quấn vào nhau trông như những nùi rắn đang chen nhau lặn xuống nước , đầu khuất dưới nước rồi mà khúc mình còn mắc trên bờ. |
| Tiếng suối vọng vào khe núinùiùi thì thầm cùng mây , mây tâm tình với gió và gió chạy trong rừng đào , nhắc lại : “Ở đây anh , ở lại đây anh”. |
| Con gái Mường , con trai Kinh vẫy vùng trong những vũng nước ở chân núi , trông xa y như thể là thần tiên cổ Hy Lạp tả trong tập “Tiếng hái nàng Bilitis” của Pierre Louys : nước thì xanh , nùi thì tím , hoa trên sường núi đỏ màu cánh sen mà các cô nàng thoát y lại trăng như ngó sen , tọc rủ xuống lưng , đen như mực tàu…Người con trai Kinh lạc loài vào giữa các tiên nữ ấy , thoạt đầu thấy ngượng ngùng , nhưng sau quen đi cảm thấy ghiền tắm suối và không ngại đùa giỡn và té nước vào các cô nàng vây lấy anh ta như trong một hội hoa đăng trên thượng giới. |
| Mà không những lạc hậu , lắm khi lại điên khùng : nằm đâu mà mơ ước tận đâu , ở thung lũng thì mơ trèo lên nùi ngắt một bong hoa mà đương ở biển thì lại mong lên rừng xanh , bẻ đôi cành , hái một quả sim chin vừa ăn vừa nghe tiếng chim kêu vượn hót. |
| Con gái Mường , con trai Kinh vẫy vùng trong những vũng nước ở chân núi , trông xa y như thể là thần tiên cổ Hy Lạp tả trong tập “Tiếng hái nàng Bilitis” của Pierre Louys : nước thì xanh , nùi thì tím , hoa trên sường núi đỏ màu cánh sen mà các cô nàng thoát y lại trăng như ngó sen , tọc rủ xuống lưng , đen như mực tàu…Người con trai Kinh lạc loài vào giữa các tiên nữ ấy , thoạt đầu thấy ngượng ngùng , nhưng sau quen đi cảm thấy ghiền tắm suối và không ngại đùa giỡn và té nước vào các cô nàng vây lấy anh ta như trong một hội hoa đăng trên thượng giới. |
* Từ tham khảo:
- núi
- núi băng
- núi cách sông ngăn
- núi lửa
- núi non
- núi rừng