| núi non | dt. Tiếng gọi chung những núi liền nhau: Thăm nhau một chúc rồi về, Kẻo mà trăng lặn tư bề núi non (CD). |
| núi non | - Nh. Núi |
| núi non | dt. Núi nói chung: núi non hiểm trở o núi non trùng điệp. |
| núi non | dt Như Núi: Trăng bao nhiêu tuổi trăng già, núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non (cd); Vùng ấy có núi non trùng điệp. |
| núi non | dt. Nói chung về núi: Núi-non hiểm trở. |
| núi non | .- Nh. Núi |
| núi non | Nói chung về núi. |
Trước mặt chàng , những chậu sứ trồng lan xếp đều đặn thành mấy hàng cạnh núi non bộ. |
| núi non bộ với những nguời chăn trâu , những ngôi chùa , những tiều phu bằng đất nung chàng thấy không có gì là thần tiên nữa , có vẻ ngờ ngệch , vụn vặt trẻ con. |
| Cái sân đó là giang sơn riêng của ông Cả : một cái núi non bộ nhỏ trong cái bể con bằng xi măng và hai dẫy chậu trồng đủ các thứ lan. |
Bâng khuâng đỉnh núi non thần Còn ngờ giấc mộng đêm xuân mơ màng Cái phận tràu không Chị hai cùng thế Có cây măng mọc Con chim rúc tổ Núi cao , non lở Con cá vươn cao Nó đòi giương vây. |
| Lúc này Nguyễn Du như còn nghe thấy tiếng hò hét man rợ , tiếng chân bước thình thịch , tiếng gạch đá rào rào , bức tường lảo đảo rồi nặng nề vật mình xuống , bụi cát mù mịt... Tấm biển vàng “Kim Âu Đình” ngự bút của Trịnh Sâm , bị kéo sập , đè lên những bể cạn , những núi non bộ , những đôn chậu... tiếng sứ vỡ lạo xạo chói tai... Chiếc sập gỗ trắc chân quỳ Nguyễn Khản từng ngồi cầm chầu điểm hát trước mặt Trịnh Sâm và Đặng Thị Huệ , gãy răng rắc như tiếng sắt nghiến xương. |
| Quả là núi non ở đây nên thơ thật. |
* Từ tham khảo:
- núi sông cảch trở
- núi sông
- núi xương sông máu
- nụi
- núm
- núm