| núi | dt. Non, đá từ dưới đất nhô lên thật cao: Chót núi, đỉnh núi, sườn núi, hòn núi, đi núi, leo núi; Người ta lên núi thì vui, Sao tôi lên núi những chui cùng trèo (CD). // tt. To lớn, hung-dữ: Bò cạp núi, kép núi, tướng núi. |
| núi | - dt. Dạng địa hình lồi, sườn dốc, có độ cao lớn hơn đồi: núi nhấp nhô vượt núi băng sông. |
| núi | dt. Dạng địa hình lồi, sườn dốc, có độ cao lớn hơn đồi: núi nhấp nhô o vượt núi băng sông. |
| núi | dt Dạng địa hình nổi cao khỏi mặt đất ít nhất từ khoảng 100 mét trở lên: Hai bên thì núi, giữa thì sông (HXHương); Núi Tam-đảo; Núi Ba-vì. |
| núi | dt. Đá, đất nổi rất cao và rất lớn thường thì lên khỏi mặt đất: Đứng núi nầy, trông núi nọ. Núi Truồi ai đắp lên cao, Sông Gianh ai bới, ai đào nên sâu (C.d) // Núi đá. Núi giả. Núi dưới biển. |
| núi | .- d. Cg. Núi non. Đá, đất nổi cao, thường lên xa khỏi mặt đất |
| núi | Đá hay đất nổi cao lên ở trên mặt đất: Dẫy núi Tràng-sơn chạy dọc bờ bể nước Nam. Văn-liệu: Rừng xanh núi đỏ. Trăng bao nhiêu tuổi trăng già, Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non. Núi kia ai đắp mà cao, Sông kia, bể nọ ai đào mà sâu (C-d). Nhất cao là núi Tản-viên, Nhất thanh, nhất lịch là tiên trên đời (C-d). |
Xe đi vào khe núi , hết lên cao lại xuống thấo như có vẻ nhọc nhằn. |
| Trong lúc đứng lại nghỉ chân ở lưng chừng núi. |
Kim nhìn xuống chân núi , giơ hai tay nói : Cao thế này , ngã là chết mất xác. |
| Không khí im lặng buổi chiều vang lên những tiếng đập đá ở bên kia núi. |
Nghĩ đến mấy lần gặp Thu , đến bức thư rủ Thu đi chơi núi. |
| Sau cuộc tình duyên oái oăm giữa chàng với Thu , tấm ái tình bình tĩnh và đơn giản của Nhan an ủi chàng như một lời nói dịu ngọt ; chàng không phài băn khoăn nghĩ ngợi xem có nên đi chơi núi với Thu nữa không ; chàng không phải khó nhọc mới rứt bỏ một ý tưởng đánh lừa Thu để báo thù , để thoả được cái thú làm cho mình xấu xa hèn mạt hơn lên. |
* Từ tham khảo:
- núi cách sông ngăn
- núi lửa
- núi non
- núi rừng
- núi sông cảch trở
- núi sông