| núi băng | - núi nước đá. Câu thơ nhắc lại lời nói của Trương Triện thời Đường, thấy nhiều triều thần coi thừa tướng Dương Quốc Trung như núi Tháisơn, Trương nói: "Quốc Trung không phải là núi Tháisơn, chỉ là núi băng, hễ mặt trời mọc là tan". ý nói: gian thần không thể bền vững, khi bị đưa ra ánh sáng chân lý là mặt nạ rơi ngay |
| núi băng | Nh. Băng sơn. |
Khi thắng trận trở về định công , Phụng Hiểu nói : "Thần không muốn thưởng tước , xin cho đứng trên núi băng Sơn ném đao lớn đi xa , đao rơi xuống chỗ nào trong đất công417 thì xin ban cho làm sản nghiệp. |
| Bằng một giọng nam trầm ấm áp , người lính dẫn Hoài vào câu chuyện cổ về một cô gái vượt núi băng rừng tìm cây thuốc cứu người mình yêu. |
| Quý hiếm như cây lan đai châu , ở Hà thành chỉ một vài vị tướng cầm quân xẻ núi băng đèo ở Trường Sơn mới có. |
| Ba ngày hai đêm vượt núi băng rừng mà dân chơi gọi là "phượt". |
| Những tấm hình trong cuộc hành trình vượt núi băng rừng được họ dán lên tường của nhau. |
| Ngồi trên thuyền , đi qua những nnúi băngkhổng lồ lấp lánh ánh sáng phản chiếu trong một tiết trời băng giá chắc hẳn sẽ là những trải nghiệm không thể nào quên. |
* Từ tham khảo:
- núi lửa
- núi non
- núi rừng
- núi sông cảch trở
- núi sông
- núi xương sông máu