| nội trú | tt. Thuộc về ăn và ở trong trường: Học-sinh nội-trú // dt. Sinh-viên Y-khoa (sau là bác-sĩ) ăn và ở luôn trong nhà thương để học phần thực-hành thật nhiều: Nội-trú các bệnh-viện (interne des hôpitaux). |
| nội trú | - đgt. (Học sinh, bệnh nhân) ăn ở ngay trong nhà trường hoặc bệnh viện, phân biệt với ngoại trú: điều trị nội trú học sinh nội trú. |
| nội trú | đgt. (Học sinh, bệnh nhân) ăn ở ngay trong nhà trường hoặc bệnh viện, phân biệt với ngoại trú: điều trị nội trú o học sinh nội trú. |
| nội trú | tt (H. trú: ở lại) 1. Nói học sinh, sinh viên ăn, ở trong kí túc xá của nhà trường: Nhà trường chăm lo đời sống của sinh viên nội trú. 2. Nói bệnh nhân đã nằm điều trị ở bệnh viện: Các cô y tá chăm sóc những bệnh nhân nội trú. 3. Nói các bác sĩ được chọn ở ngay trong bệnh viện để theo dõi và chăm sóc bệnh nhân: Các bác sĩ nội trú thường vất vả hơn các bác sĩ khác. |
| nội trú | tt. Nói về các sinh viên thi đỗ được ở luôn trong trường. // Sinh viên nội-trú (cũng nói trổng là nội-trú) |
| nội trú | .- t. 1. Nói học sinh ăn ở ngay tại trường học. 2. Nói người bệnh được nằm điều trị ngay tại bệnh viện. |
| Nhưng năm nay tôi không ở nội trú nên đã làm giấy xin ra ngoài rồi. |
| Chàng bỏ nội trú không ngoài mục đích tiện bề đi lại , đến trông nom , săn sóc an ủi bạn. |
| Còn Văn thì thản nhiên vui cười bảo bạn : Ở nội trú thật bực bội không chịu nổi ! Anh còn nhớ lão Zét không nhỉ ? Gớm ! Nếu các viên giám học mà đều như lão ta cả thì đám sinh viên nội trú rồi chắc không ai ai nữa ! Chỉ vì bực lão mà tôi xin ra ngoài đó thôi ! Thầy mẹ tôi cũng bằng lòng nên cho phép rồi. |
Hồi chúng tôi cùng học Đại học Sư phạm , sinh viên gần như là bắt buộc trăm phần trăm phải ở nội trú , nhưng không hiểu sao Nghiêm Đa Văn vẫn xin được đặc cách ở ngoài cùng gia đình , hàng ngày dong xe vào trường. |
| Ngày xưa , nếu mày chịu khó học , không phá phách và bỏ trường nội trú trốn về thì bây giờ mày cũng là cán bộ được ăn lương Nhà nước như thằng Blup rồi Tiếng già Khưi vang lên , khiến Nhưn giật mình , lùi vào góc , già Khưi đưa mắt nhìn một vòng khắp bà con đang tập trung trong căn nhà rông để dự buổi họp làng , đôi mắt của già phủ một màu nâu dịu như mật con ong rừng , nhìn hiền đấy , nhưng không một ai dám làm trái lời cái ánh mắt ấy đâu Thằng Blup phải mất công theo Nhà nước ăn học ở tuốt xa tận thành phố hàng bao nhiêu năm về thì mới được Nhà nước cho làm cán bộ , chứ nếu không đi học , cứ ngồi ở nhà mà đi làm nương làm rẫy cho ấm cái bụng. |
| Cả hai đứa đều học giỏi , đứa em gái hiện đang học năm thứ ba đại học dưới Hà Nội , đứa em trai út học lớp 12 trường nội trú của tỉnh. |
* Từ tham khảo:
- nội ứng ngoại tiếp
- nội vụ
- nôm
- nôm
- nôm na
- nôm na cha mách qué