| nôm na | tt. Quê-mùa mộc-mạc: Nôm-na là cha mách-qué; Học-đòi chắp-chảnh mấy lời nôm-na (NĐM.) |
| nôm na | tt. Có cách nói, cách viết mộc mạc, không kiểu cách và quy phạm: ăn nói nôm na. |
| nôm na | tt Như Nôm: Nôm na phá nghiệp kiếm ăn xoàng (Tản-đà). |
| nôm na | tt. Quê mùa, thực-thà: Học-đòi chấp-chảnh mấy lời nôm-na (Nh.đ.Mai) |
| nôm na | Nh. Nôm, Ngh. 2: Lời lẽ nôm na. |
| nôm na | Cũng nghĩa như nghĩa rộng chữ “nôm”. |
Đấy em coi ! Học rộng mà làm gì ! Em có đọc nhiều sách đâu mà cũng biết chỗ tìm điều mà người ta gọi nôm na là hạnh phúc. |
| Tôi ưa " Thầy Cả " hơn , nôm na dễ hiểu. |
| nôm na ra là " giang sơn nào anh hùng nấy ". |
Không biết ai đã đặt ra những câu hát ấy , và ai đã dùng cái giọng lẳng lơ , bổng không ra bổng , chìm không ra chìm , lờ lờ như dòng nước xanh rêu nhờn nhụa chảy vào một vũng tối cái giọng nôm na gọi là giọng nhà thổ ế để bây giờ nó thành một câu hát ở cửa miệng _ 1. |
Luật sư là giống gì? Gọi nôm na là thầy cãi. |
| Biết nói thế nào cho các vị quan tỉnh , quan huyện hiểu về cái viện chiến lược kinh tế? nôm na rằng đã là viện thì chỉ là nơi nghiên cứu khoa học. |
* Từ tham khảo:
- nồm
- nộm
- nộm
- nộm bắp cải
- nộm dưa chuột
- nộm đu đủ