| nồm | tt. Nam, hướng nam // thth Thuộc hướng Đông-nam: Gió nồm // Gió nồm gọi tắt: Mai mưa, trưa nắng, chiều nồm, Trời còn luân-chuyển huống nồm thế-gian (CD). |
| nồm | - t. 1. Nói gió từ phương Đông-Nam thổi lại. 2. ẩm thấp vì gió nồm: Trời nồm. |
| nồm | dt. 1. Gió nồm, nói tắt: Trời đang nam lại trở nồm. 2. Khí hậu ẩm ướt thường xảy ra ở miền Bắc vào dịp giao thời giữa mùa xuân và mùa hạ: Nồm kéo dài làm cho nhà cửa ướt át, bẩn thỉu. |
| nồm | dt Gió từ phương đông-nam thổi lại: Bánh đường sắp gói, e nồm chảy (TrTXương). tt ẩm thấp vì gió nồm: Hôm nay trời nồm. |
| nồm | dt. Phương đông-nam; ngr. Gió từ phương đông-nam thỗi lại: Trời đã bắt đầu có nồm. |
| nồm | .- t. 1. Nói gió từ phương Đông-Nam thổi lại. 2. Ẩm thấp vì gió nồm: Trời nồm. |
| nồm | Phương đông-nam: Hây-hẩy gió nồm. Nghĩa rộng: Nói về khí giời ẩm-thấp khi có nhiều gió nồm: Trời nồm nhà cửa ẩm ướt. Văn-liệu: Lạy trời cho cả gió nồm, Cho kẹo tôi chảy cho mồm tôi xơi (C-d). Lạy trời cho cả gió nồm, Cho thuyền Chúa Nguyễn thẳng buồm về nam (C-d). |
| Hai má nàng nóng bừng : Hôm nay trời đổi gió nồm , em đi một lúc là nóng cả người. |
Anh ăn cơm cũng thấy nghẹn Uống nước cũng thấy nghẹn Nghe lời em bậu hẹn , ra bãi đứng trông Biển xanh bát ngát , nhìn không thấy người Mênh mông sông nước xa vời Biết rằng còn nhớ những lời thề xưa Trông ai như cá trông mưa Ngày đêm tưởng nhớ , như đò đưa trông nồm Bậu ơi ! bậu có nhớ không ? Anh trông ngóng bậu , như rồng ngóng mưa. |
Anh trông em như cá trông mưa Ngày trông đêm tưởng như đò đưa trông nồm. |
Anh về dưới Giã hồi hôm Gánh phân đổ ruộng , gió nồm bay lên. |
| Thường thường , vào khoảng đó trời đã hênồm^`m , mưa xuân bắt đầu thay thế cho mưa phùn , không còn làm cho nền trời đùng đục như màu pha lê mờ. |
| Cho đến một hôm chợt có gió nồm ào về , đường phố rụng tơi bời những chiếc lá vàng lá đỏ. |
* Từ tham khảo:
- nộm
- nộm bắp cải
- nộm dưa chuột
- nộm đu đủ
- nộm giá
- nộm hến