| nôm | tt. Thuộc tiếng Việt-nam: Chữ nôm, thơ nôm, truyện nôm, văn nôm // (R) Mộc-mạc, thật-thà: Câu văn nghe nôm lắm. |
| nôm | đt. Cưới con gái chửa hoang để che đậy giùm cái xấu của người: Mướn người nôm cho rồi! |
| nôm | - t. 1. Nói thơ, văn, viết bằng chữ nôm : Thơ nôm. 2. Cg. Nôm na. Dễ hiểu, không văn hoa : Câu văn nôm lắm. |
| nôm | dt. Tiếng Việt, viết bằng loại chữ được gọi là chữ Nôm: truyện thơ nôm o ông ấy giỏi cả Hán lẫn nôm. II. tt. Nôm na, nói tắt: Lời lẽ rất nôm. |
| nôm | đgt. Chịu nhận con gái chửa hoang làm vợ: nôm gái chửa hoang. |
| nôm | tt Nói thứ chữ viết theo kiểu chữ Hán nhưng đọc thành tiếng Việt: Văn nôm; Thơ nôm; Làm đĩ có văn tế nôm (tng). |
| nôm | dt. Tiếng nói thông thường của dân Việt-Nam dùng trước kia đối với chữ nho: Chữ nôm là thứ chữ hoặc dùng nguyên hình chữ nho, hoặc lấy hai ba chữ nho ghép lại để đọc đúng theo tiếng nói của người Việt-Nam. Về thời-kỳ khởi đầu có chữ nôm thì có nhiều thuyết khác nhau. Trong Sử thì chép là từ đời ông Hàn Thuyên, nhưng theo nhiều chỗ khác thì cho là có từ đời Trần dụ-tôn, theo một tấm bia tìm thấy ở tỉnh Ninh-bình có khắc tên ông ấy đề năm 1343 phía trên bia có khắc hai mươi tên làng bằng chữ nôm. |
| nôm | .- t. 1. Nói thơ, văn, viết bằng chữ nôm: Thơ nôm. 2. Cg. Nôm na. Dễ hiểu, không văn hoa: Câu văn nôm lắm. |
| nôm | Tiếng nói thông-thường của dân Việt-nam đối với chữ nho: Truyện nôm, văn nôm. Nghĩa rộng: Nói về lời nói quê mùa thực-thà, không có văn-chương: Câu văn nghe nôm lắm. Văn-liệu: Nôm-na là cha mách qué (T-ng). Đàn ông biết đánh tổ-tôm, Uống chè Mạn-hảo, ngâm nôm Thuý Kiều (C-d). Học đòi chấp-chảnh mấy lời nôm-na (Nh-đ-m). |
| nôm | Chịu nhận con gái chửa hoang làm vợ: Nôm gái chửa hoang. |
Đấy em coi ! Học rộng mà làm gì ! Em có đọc nhiều sách đâu mà cũng biết chỗ tìm điều mà người ta gọi nôm na là hạnh phúc. |
| Mai thở dài lo sợ vẩn vơ cho số phận chiếc thuyền con , lại chạnh nghĩ vơ vẩn đến số phận mình... Ngày xưa , khi cô còn học chữ nho , thường thấy cụ Tú Lâm làm những bài thơ nôm có câu " chiếc bách giữa dòng ". |
| Nàng ngồi xuống cỏ , lười biếng nghĩ tới phép oai nghiêm của thần thành : " Biết đâu không phải đức Thánh cảm lòng thành kính của mình hiện về ngăn cản không cho mình chết ! " Hồng mở ví lấy quẻ thẻ ra ngắm nghía những dòng chữ nôm : " Không hiểu thánh dạy những gì ? Mình rõ cũng khờ , sao không nhờ ông từ ông ấy đọc và giảng cho ". |
Cái Bống đi chợ Cầu nôm Sao mày chẳng rủ cái tôm đi cùng ? Cái bống là cái bống bang Ăn cơm bằng sàng , bốc muối bằng vung Mẹ giận mẹ đẩy xuống sông Con ra đường biển lấy chồng lái buôn Khát nước thì uống nước nguồn Lạc đường thì bảo lái buôn đưa về. |
Câu thơ nôm có bốn chữ đề. |
BK Chẳng qua duyên nợ ba sinh Mơ màng ngó xuống cõi trần làm chi Hòn gạch vàng lát cửa điện môn Quan đồn tiễn chức , nhẽ khôn lánh mình Đàn nguyệt kia khen ai khéo gảy tính tình Bốn dây to nhỏ tựa hình mưa sa Bàn cờ kia khen ai khéo đánh tốt ba Lên xe pháo vọt , mã đà sang sông Câu thơ nôm có bốn chữ đề. |
* Từ tham khảo:
- nôm na cha mách qué
- nồm
- nộm
- nộm
- nộm bắp cải
- nộm dưa chuột