| nội vụ | dt. Việc trong nước // Tên một Bộ trong Chánh-phủ lo việc nội-trị // trt. Trong việc: Nội vụ tốn hết 300 đồng. |
| nội vụ | - dt (H. vụ: việc) Công việc hành chính và an ninh trong nước: Các cán bộ công an thuộc bộ Nội vụ. |
| nội vụ | I. dt. Công việc hành chính trong nội bộ một nước: Bộ nội vụ. II. dt. Cách sắp xếp, tổ chức ăn uống, sinh hoạt của quân nhân trong doanh trại: điều lệnh nội vụ o kiểm tra nội vụ. |
| nội vụ | dt (H. vụ: việc) Công việc hành chính và an ninh trong nước: Các cán bộ công an thuộc bộ Nội vụ. |
| nội vụ | dt. Việc trong nước. |
| nội vụ | .- Công việc hành chính trong nội bộ một nước. Bộ nội vụ. Cơ quan thuộc chính phủ và phụ trách việc hành chính của một nước. |
| nội vụ | Chính-trị trong nước: Quan coi bộ Nội-vụ. |
| nội vụ chỉ có bấy nhiêu đó thôi , bà ơi ! Thím Ba ú liền buông xuôi hai tay lên bắp vế , chặc lưỡi : Vậy mà lâu nay tôi cứ ngỡ mấy cậu ăn lương tệ gì cũng cỡ ba ngàn sắp lên ! Bọn lính đều cười về sự hiểu lầm của thím Ba. |
| Ngày 27 4 1964 , Tòa án nhân dân Hà Nội xử phạt Nguyễn Mạnh Tiến 18 năm tù giam vì nhiều tội trong đó có tội làm sai lệch giấy khai sinh , giả mạo giấy tờ đổi tên vợ và chị vợ ở nông thôn ra Hà Nội nhập hộ khẩu đi học trường Dược tá của Bộ nội vụ. |
| Sau này trả lời phỏng vấn của Hồng Quý , nhạc sĩ Phạm Tuyên kể : "Năm 1971 , bên Bộ nội vụ (nay là Bộ Công an) có mời tôi và một số nhạc sĩ nữa đi thực tế ở Khu IV , vùng từ Hà Tĩnh đến Quảng Trị để lấy chất liệu sáng tác bài hát về những chiến sĩ trong lực lượng vũ trang nhân dân. |
| Tôi có bảo với một đồng chí ở Bộ nội vụ rằng , tôi muốn sáng tác bài hát về cả những chiến sĩ công an mặc áo xanh và những chiến sĩ công an mặc áo vàng (tức cảnh sát giao thông)". |
| Con trai ông là Hoàng Minh Giám làm Bộ trưởng Bộ nội vụ trong chính phủ kháng chiến rồi Bộ trưởng Bộ Văn hóa sau 1954. |
| Ông ta không mặc sắc phục nhưng chỉ cần tinh ý chút xíu cũng có thể đoán nhận được đó là một viên chức có hạng của ngành an ninh nội vụ : Mềm mỏng hơi thái quá , nghiêm trang hơi thái quá , cân nhắc từng cái bắt tay từng cái nhìn , lạnh khi người khác vui , vui khi người khác lạnh , hay cười nhưng cười không bao giờ hết cỡ miệng , dáng đi dáng đứng khoan thai thận trọng như mỗi phân đất đằng trước là có một cạm bẫy rập rình , tiếng nói không to không nhỏ , các âm tiết cứ vo tròn trong miệng một hồi rồi mới rơi ra ngoài , từng giọt từng giọt thỉnh thoảng lại vô cớ giật mình đảo mắt ra xung quanh rồi sau đó là chăm chú một cách bâng quơ hay bâng quơ một cách chăm chú… Thôi thì âu đó cũng là đặc tính của nghề nghiệp rất nên được tôn trọng , không đáng phải bàn sâu , chỉ biết rằng cánh cửa bằng cót ép của căn chòi ấy im ỉm đóng suốt bốn giờ đồng hồ liền. |
* Từ tham khảo:
- nôm
- nôm na
- nôm na cha mách qué
- nồm
- nộm
- nộm