| nỏ mồm | đt. Hay cãi, hay la rầy: Một trăm ông chú không lo, Lo về một nỗi mụ o nỏ mồm (CD). |
| nỏ mồm | - Hay cãi lại người trên. |
| nỏ mồm | đgt. Nói to, nói nhiều khiến người khác khó chịu. |
| nỏ mồm | đgt Như Nỏ miệng: Làm ăn chẳng được lại hay nỏ mồm (cd); Nỏ mồm, chú khướu hót ai? (Tản-đà). |
| nỏ mồm | .- Hay cãi lại người trên. |
Bà Phán nói : Nó nói hỗn với mẹ anh mà anh không tát cho nó được một cái hay sao ? Anh tát cho nó cho tôi một cái xem nó còn nỏ mồm nữa hay không ? Loan vùng vằng toan giật tay ra , thì đã bị cái tát của Thân làm cho nàng tối tăm mày mặt. |
Bà kia lại càng nỏ mồm : Ở đây ai chẳng biết , còn phải giấu giếm gì... Chỉ có lão Bá Mịch làng Ngang. |
Phó lý ở ngoài lòng đình ra oai : Con mẹ đĩ Dậu ! Mày có câm đi , không thì ông vả vào mồm bây giờ ! Đình làng chứ xó buồng của vợ chồng mày đấy à? Ai cho chúng bay đú đởn với nhau ở đấỷ Đàn bà thối thây , suốt năm có một suất sưu của chồng mà không chạy nổi , lại còn nỏ mồm , thầy em với thầy anh... Ngứa tai chúng ông ! Chị Dậu như không nghe biết chi hết , cứ việc nắm lấy vai chồng lay đi lay lại , như người ta cứu kẻ ngộ gió. |
* Từ tham khảo:
- nõ
- nõ
- nó
- nó lú có chú nó khôn
- nọ
- nọ kia