| nhường | đt. Nhượng, chịu thiệt cho mình để lợi cho người: Lên xe nhường chỗ bạn ngồi, Nhường nơi bạn dựa nhường lời bạn phân (CD). // Hạ mình, chịu kém vai với ý tôn-kính người: Kính-nhường, khiêm-nhường, nhún-nhường; Chữ "Đễ" nghĩa là nhường, Nhường anh nhường chị lại nhường người trên (CD). |
| nhường | trt. X. Dường: Thân nầy ví biết nhường này nhé, Thà trước thôi đành ở vậy xong (HXH.) |
| nhường | - đg. 1. Chịu thiệt về phần mình để người khác được phần hơn: Anh nhường em. 2. Chịu thua kém: Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da (K). - ph. l. Như là: Sương như búa bổ mòn gốc liễu, Tuyết nhường cưa xẻ héo cành ngô (Chp). |
| nhường | Nh. Dường (ng. l). |
| nhường | đgt. Để cho người khác hưởng những quyền lợi của mình đang hưởng hoặc sẽ được hưởng: nhường cơm sẻ áo o nhường vé cho bạn đi xem. |
| nhường | đgt 1. Để người khác nhận phần hơn: Nhường chỗ cho cụ già. 2. Chịu thua kém: Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da (K). |
| nhường | trgt Như là: Sương như búa bổ mòn gốc liễu, tuyết nhường cưa xẻ héo cành khô (Chp). |
| nhường | đt. Chịu để lại, chịu trao cho người khác một cái gì, việc gì để tỏ lòng tử tế, khiêm-tốn hay vì yếu hơn: Nhường việc làm cho bạn. Nhường đất cho kẻ thắng trận. Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da (Ng.Du) // Nhường cho: cng. Nhường được. Tương-nhượng. Nhường bước. Nhường lời. Nhường ngôi. Nhường lại. |
| nhường | .- đg. 1. Chịu thiệt về phần mình để người khác được phần hơn: Anh nhường em. 2. Chịu thua kém: Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da (K). |
| nhường | .- ph. 1. Như là: Sương như búa bổ mòn gốc liễu, Tuyết nhường cưa xẻ héo cành ngô (Chp). |
| nhường | .- đg. Để lại cho người khác một vật của mình: Nhượng lại cái vườn. |
| nhường | Chịu thiệt, chịu kém để tỏ lòng tử-tế khiêm-tốn với người: Nhường bước. Nhường chỗ ngồi. Văn-liệu: Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da (K). Tranh lèo giật giải, nhường người quyết khoa (Nh-đ-m). Nhường cơm, nhường áo, dễ ai nhường chồng (Tr-Th). Ngôi thiêng trẫm quyết nhường vì ấy cho (C-H). |
| nhường | Xem “dường”. |
| Những việc ấy , không ai bắt buộc nàng phải làm , nhưng nàng hiểu rằng không có thể nhường cho ai được , và nếu nàng không dúng tay vào tất trong nhà sẽ không được êm thấm , vui vẻ. |
Nó lại lên mặt dạy nàng : Ai lại để cá không đậy điệm gì cả ! Chó treo , mèo đậy chứ ! Trác mắng nó : Tao đã dặn mày , mày " vâng " rồi bỏ đó , mày còn nói gì ! Đừng có đổ vạ , chỉ láo quen ! Thằng nhỏ không chịu nnhườnglời : Cô bảo ai láo , cô làm không nên tôi bảo , cô lại bảo láo. |
| ừ thì nó chịu nhường tôi một nhời thì nó đã thiệt gì. |
| Thu tiễn chàng ra cửa và trong lúc nàng lánh qua một bên để nhường chỗ , nàng nói thật khẽ và vội vàng hình như không muốn cho Trương để ý đến : Mùng ba tết anh lại đánh bạc cho vui. |
| Chàng nhìn Thu trả lời : Tình cờ hay không tình cờ ? Có lẽ không ? Chàng loay hoay tìm cách giảng cho câu nói của mình có nghĩa đối với mọi người khác : Có lẽ không vì... Nhưng chàng không tìm ra và bỏ dở câu nói , theo Mỹ đến chỗ bàn bài đánh bất , Tân em Mỹ đứng lên nhường cửa. |
Sự liên tưởng gợi chàng nghĩ đến Nhan và miếng đất năm mẫu chàng đã viết giấy nhường cho ông bà Thiêm. |
* Từ tham khảo:
- nhường cơm sẻ áo
- nhường lời
- nhường nhịn
- nhưỡng
- nhướng
- nhượng