| nhướng | đt. Rán mở mắt lên: Buồn ngủ quá mà cũng phải nhướng lên xem // (R) Nhóng, dương lên: Nhướng cổ trông // tt. Tật ở mí mắt khiến mặt lúc nào cũng ngước và mắt cũng nhướng mới thấy: Từ xưa chí những đời nay, Những người mắt nhướng thì hay trông trời (CD). |
| nhướng | đgt. (Mắt) mở to, lông mày dướn lên để trông cho rõ: nhướng mắt mà không tìm thấy. |
| nhướng | đgt Nói mở to mắt để nhìn cho rõ: Một người lạ bước vào, cụ nhướng mắt nhìn. |
| nhướng | đt. Dương, dựng lên: Nhướng đôi lông mày. // Nhướng mắt. Nhướng vai. |
| nhướng | Dương lên: Nhướng con mắt mà coi. Nhướng cổ mà trông. |
| Chỉ cần nhướng mắt hỏi thầm chứ chưa cần đặt câu hỏi " răng rứa " , thêm vẻ chờ đợi trân trọng thích thú và đôi má hây vì thấm mệt của An , cậu thanh niên đã khai một mạch lý lịch của mình : Tôi tên gì hả ? Tên Lợi : Lê Tấn Lợi. |
| hắn lại hỏi dì Tư : Ờ lúc nãy thấy bác Ba Ngù chèo tam bản đưa ông nào đi đâu vậy , hả dì ? Dì Tư Béo nhướng lông này , làm mặt quan trọng. |
| Con rắn gồng mình nổi vảy lên chơm chớm như gai mít , sống lưng uốn qua uốn lại trên vai lão Ba Ngù , khiến tôi phát khiếp... Đi ? Theo lão về nhà làm bữa cháo cho biết ! lão nhướng mắt bảo tôi. |
| Để không có ông , coi nó có làm được không ? Thằng Cò nhướng mắt nhìn tôi. |
| Chú Huỳnh Tấn quay sang bảo tía nuôi tôi : Bà già tâm lý lắm ! Biết anh em rách , gởi cho ngay cái thứ mình cần mới thích chứ ! Thầy giáo Bảy ngồi cầm cái cuống quài dừa nước đã đập tơi dùng làm phất trần xua muỗi quơ qua quơ lại , mỉm cười nói thong thả : Đồng bào đều biết chúng ta ở đây mà anh em chúng ta có người nào hở môi chỉ chỗ cho họ biết đâu ! Như vậy thì... khu rừng này đâu có thể chắc chắn bảo đảm che giấu được những cái lều này... Chú Huỳnh Tấn nhướng mắt cười hì... hì... Che mắt địch thôi ! Chúng ta làm sao che giấu được với đồng bào ! Anh nói có lý ! Thầy giáo Bảy gật gù tiếp. |
| . nhướng mắt mà coi nè ! Ngạn liệng cái loa , xóc khẩu tôm xông , nhắm vào màn ảnh bóp cò |
* Từ tham khảo:
- nhượng
- nhượng bộ
- nhượng địa
- nhứt
- nhứt xứ
- nhựt