| nhiêu khê | - Phức tạp rắc rối, khó làm, khó thực hiện: Một biện pháp đi đường vòng rất nhiêu khê. |
| nhiêu khê | tt. Rắc rối, phức tạp lên một cách không cần thiết: vẽ vời làm gì cho nhiêu khê. |
| nhiêu khê | tt, trgt (Biến âm của Nghiêu khê) Phức tạp và rắc rối: Biện pháp ấy nhiêu khê quá. |
| nhiêu khê | .- Phức tạp rắc rối, khó làm, khó thực hiện: Một biện pháp đi đường vòng rất nhiêu khê. |
Bà phán đứng phắt dậy , nguýt dài chồng một cái : An ủi với chẳng an ủi ! Việc gì phải nhiêu khê thế ? Cứ bảo thẳng cho nó biết không được à ? Ông phán chau mày : Thì tôi đã bảo bà rằng tôi không muốn nhìn thấy cái mặt mếu máo , khóc lóc của nó mà lại... Bà cứ nghe tôi , cho nó đi Hà Nội với chị nó... để nó ở chơi với chị nó một tháng cũng được. |
| Đến lúc đó , Nhạc mới công nhận cái trò nghi lễ nhiêu khê của Chỉ cũng có công dụng riêng của nó , đôi lúc còn cần thiết hơn cả những phát súng , những đường quyền. |
| Tôi vẫn khuyên anh nên bảo chị ấy ở nhà làm lụng nuôi con , đừng thăm nuôi nữa , vì nỗi đi lại đường xa tốn kém , nhiêu khê. |
| Thật vậy , trong tất cả các món ăn của Việt Nam , nhiêu khê và cầu kỳ nhất có lẽ chính là món gỏi : không những trước khi ăn phải dụng công kiếm đủ rau cỏ và gia vị , mà trong khi ăn lại còn phải ăn dễ dàng , thong thả thì mới thấy ngon và hưởng được hoàn toàn cái thú của ao hồ lẫn với hương vị rau cỏ của đất nước ngạt ngào mát rượi. |
| Ai cũng ăn chơi. Không nhiều đâu với đồng tiền bây giờ chỉ năm đồng bạc , ta đã có thể có một mẹt bún thật ngon , vừa dễ ăn mà lại vừa mát ruột , ăn tiện đáo để , không có phiền toái , nhiêu khê gì hết |
| Cô dâu chú rể hầu hết ở quê ra Hà Nội làm thuê gặp nhau , về quê cưới quá tốn kém vì nhiều thủ tục nhiêu khê nên họ chọn cách thuê phòng cưới cho tiện. |
* Từ tham khảo:
- nhiêu thứ
- nhiều
- nhiều áo thì ấm, nhiều người thì vui
- nhiều ăn lãi, ít bán vốn
- nhiều chân
- nhiều con giòn mẹ