| nhánh | dt. X. Nhành: Chim khôn lựa nhánh lựa nhành, Gái khôn lựa chốn trai lành gởi thân (CD). // (R) a) Ngón tay nhỏ mọc thêm bên cạnh ngón cái hay ngón út, không cử-động được: Bàn tay có nhánh // b) Cánh, kiếng, chi, những ngành phái của một họ: Cường-Để thuộc nhánh Đông-cung Cảnh. |
| nhánh | - d. 1 Cây hoặc củ con mới sinh ra thêm từ gốc. Nhánh hành. Nhánh gừng. Lúa đẻ nhánh. 2 Cành nhỏ và mềm mọc ra từ thân hay từ cành lớn. Cành đào nhiều nhánh. Tỉa bớt nhánh hoa. 3 Cái nhỏ hơn, phân ra từ cái chính, nhưng vẫn nối liền với cái chính. Sông có ba nhánh. Hầm có nhiều nhánh thông ra ngoài. |
| nhánh | dt. 1. Cây hoặc củ con mới nảy ra từ gốc: nhánh hành o lúa đẻ nhánh. 2. Cành nhỏ mọc thêm ra từ cành lớn: Cành đào này nhiều nhánh. 3. Cái nhỏ hơn chẻ ra, hắt nguồn từ cái chính: đến đây, sông cái chẽ ra ba nhánh. |
| nhánh | dt 1. Cành nhỏ của một cây: Cây hoa đã đâm nhánh. 2. Củ con của hành, tỏi, gừng, riềng: Nhánh tỏi. 3. Bộ phận nhỏ chia ra từ một đơn vị lớn: Nhánh sông; Nhánh hầm. tt Phụ vào cái chính: Sông nhánh; Cơ sở nhánh. |
| nhánh | tt, trgt Nói màu đen, bóng loáng: Cái bảng mới sơn đen nhánh. |
| nhánh | dt. Cành con: Đâm nhánh nẩy chồi. // Nhánh họ. Nhánh sông. Chồi nhánh. |
| nhánh | .- 1. d. Cành con của một cây: Cây đào đã đâm nhánh 2. t. Phụ vào cái chính: Sông nhánh. |
| nhánh | .- t. Nói màu đen bóng loáng: Cái xe sơn đen nhánh. |
| nhánh | Cành con: Cây mới đâm nhánh. |
| nhánh | Sáng bóng: Nước sơn đen nhánh. |
Tôi vừa đóng xong cái cửa bán thuốc thì ở ngoài bỗng có tiếng kêu : Chết tôi rồi , cậu cho mượn cái đèn , đổ hết cả rồi ! Tôi đưa đèn ra xong rồi nhìn qua khe cửa thấy một cảnh tượng không bao giờ tôi quên được : hến thuốc đổ sấp xuống đất , thuốc bắn tung ra thành từng chấm đen nhánh. |
| Hai con mắt Đạm đen nhánh trước kia , giờ đã mờ và sắp gần ngày nhắm hẳn , lộ ra một vẻ não nùng như trách móc , oán hờn ai. |
| Mấy thằng bé trông thấy , trỏ tay vào bảo nhau : Tây kìa , chúng mày ơi ! Lộc cười đáp : Việt Nam đấy , các em ạ ! Em cho xin vài quả đào nhé ? Ðược , ông cứ lấy ! Lộc vừa vịn một cành xuống bẻ một nhánh có ba quả rồi nhảy xuống đường đưa tặng Mai. |
| Chàng nhìn những mái tóc đen nhánh che lấp vành tai hồng hồng và xinh xắn , những sợ tóc mai lơ thơ trên má phơn phớt , những tấm thân mềm mại hay những tà áo màu tha thướt. |
| Một luồng điện như truyền khắp từ đầu đến chân , Hiệp không nhìn thấy gì nữa , chỉ thấy đôi mắt đen nhánh của thiếu nữ và cái màu hồng của tấm áo. |
Anh ngán cho ai , nhành mai đang thắm Chẳng xứng tay cầm , uổng nhánh mai tươi. |
* Từ tham khảo:
- nhao
- nhao
- nhao nhác
- nhao nhao
- nhào
- nhào