| nhân loại | - dt. Loài người: Toàn thể nhân loại đều mong muốn hoà bình. |
| nhân loại | dt. I. Loài người: Toàn thể nhân loại đều mong muốn hoà bình. |
| nhân loại | dt (H. nhân: người; loại: loài) Loài người: Không nỗi đau nào riêng của ai, của chung nhân loại, chiến công này (Tố-hữu); Lịch sử nhân loại, lịch sử dân tộc có những ngày đau đớn (ĐgThMai). |
| nhân loại | dt. Loài người: Hương-tình nhân-loại bay nam-mác (T.Hữu). Nhân loại tiến-hoá sử. |
| nhân loại | .- Từ chỉ chung tất cả các giống người trên mặt đất: Nhân loại mỗi ngày một tiến. |
| nhân loại | Loài người: Có lòng thương nhân-loại. |
| Vì nếu không có Phật trời thì bể khổ của nhân loại còn bao la đến đâu ! Anh chỉ cần đem anh ra làm cái ví dụ nhỏ bé cũng đủ hiểu cái lẽ chí công , chí thiện của đấng Thích Ca Mâu Ni. |
Mà nếu đức Thích Ca xuất thế để tìm hạnh phúc cho nhân loại và đưa linh hồn chúng sinh tới cõi Nát bàn , thì tôi cũng xin dừng chân ở gốc cây thông này , chứ chẳng muốn đi đến Nát bàn làm gì. |
| Đại gia đình của tôi nay là nhân loại , là vũ trụ , mà tiểu gia đình của tôi là... Hai linh hồn đôi ta , ẩn núp dưới bóng từ bi Phật tổ. |
Trong nhân loại có một hạng người đa cảm đến nỗi thà chịu khổ còn hơn là đứng ngắm cái khổ của người khác. |
Nếu yêu người , nếu sẵn lòng tốt tự nhiên , dễ cảm động khi đứng trước những sự dịu dàng tốt đẹp hay những sự đau đớn uất ức của loài người mà họ cho là lãng mạn , thì sự lãng mạn ấy là một sự tuyệt đích của nhân loại dù có khi nó đem đến cho ta những sự thiệt hại , thiệt hại về vật chất , thiệt hại về tinh thần. |
| Trong nhân loại sẽ có bao nhiêu gái già. |
* Từ tham khảo:
- nhân luân
- nhân lực
- nhân mãn
- nhân mạng
- nhân mệnh đệ nhất
- nhân mối