| nhân mãn | - d. Tình trạng có quá nhiều người trong một khoảng đất hẹp. Thuyết nhân mãn. Cg. Nhân khẩu luận. Thuyết sai lầm và nguy hiểm của Man-tuýt cho rằng số người tăng lên nhanh hơn số lượng thực phẩm, nên phải hạn chế sự tăng nhanh đó bằng chiến tranh. |
| nhân mãn | dt. Tình trạng dân số quá đông so với diện tích đất đai, điều kiện thiên nhiên ở một vùng nào đó: nạn nhân mãn ở đồng bằng. |
| nhân mãn | tt (H. nhân: người; mãn: đầy) Nói số người quá đông trong một khu vực quá hẹp: Nạn nhân mãn ở những nơi có hơn một nghìn người trên một ki-lô-mét-vuông. |
| nhân mãn | dt. Người nhiều quá trong một chỗ đất hẹp: Nạn nhân-mãn ở Nhật. |
| nhân mãn | .- d. Tình trạng có quá nhiều người trong một khoảng đất hẹp. Thuyết nhân mãn. Cg. Nhân khẩu luận. Thuyết sai lầm và nguy hiểm của Man-tuýt cho rằng số người tăng lên nhanh hơn số lượng thực phẩm, nên phải hạn chế sự tăng nhanh đó bằng chiến tranh. |
| Ở đó , để giải quyết nạn nnhân mãn, đi về phương Nam trở thành sinh lộ độc đạo , làm nên nhiều nét đại cương mới mẻ trong lịch sử văn hóa dân tộc. |
* Từ tham khảo:
- nhân mệnh đệ nhất
- nhân mối
- nhân ngã
- nhân ngãi
- nhân nghì
- nhân nghị