| nguội | tt. Hết hơi nóng: Cơm nguội, thịt nguội; Thò tay vuốt ngực chung-tình, Nước sôi còn nguội huống chi mình với tôi (CD). // bt. Để tự-nhiên, không trui, không đốt: Làm nguội, thợ nguội // Cũ, cách lâu ngày: Bắt nguội, việc ấy đã nguội rồi // tt. Bình-tĩnh, điềm-đạm, không nóng-nảy: Tánh ông ấy nguội lắm // Tẻ lạnh, lãnh-đạm, lạnh-nhạt, không sốt-sắng: Nước dương muốn rảy, nguội lần lửa duyên (CD). // Hỏng, hư: Bệnh ấy đã nguội, khó chữa cho khỏi. |
| nguội | - I. tt. Hết nóng, trở thành nhiệt độ bình thường: nước đun sôi để nguội cơm nguội. II. dt. Phương pháp chế tạo, lắng xuống theo lối thủ công. |
| nguội | I. tt. Hết nóng, trở thành nhiệt độ bình thường: nước đun sôi để nguội o cơm nguội. II. dt. Phương pháp chế tạo, lắng xuống theo lối thủ công. |
| nguội | tt 1. Hết nóng: Nước đã nguội rồi. 2. Đã hết nóng từ lâu: Cơm nguội. 3. Hỏng rồi (thtục): Việc ấy nguội rồi. |
| nguội | tt Chế tạo, sửa chữa đồ kim loại theo lối thủ công: Thợ nguội; Xưởng nguội. |
| nguội | bt. Hết hơi nóng: Nước nóng để nguội. Lấy chồng làm lẽ khỏi lo, Cơm nguội đầy rá, cá kho đầy nồi (C.d) // Đồ nguội. Nước nguội. Thợ nguội, thợ chuyên môn ráp máy, sửa máy. Ngr. Bớt nồng nàng: Tình đã nguội. Tưởng rằng duyên số nguội dần lửa duyên (H.Chừ) // Lòng đã nguội. Ngr. Hỏng, chậm: Việc ấy bây giờ mới làm thì đã nguội mất rồi. |
| nguội | .- t. 1. Hết nóng: nhiệt độ đã hạ thấp. 2. Hỏng (thtục): Công việc đến nguội mất. |
| nguội | Hết hơi nóng: Cơm nguội, canh nguội. Nghĩa bóng: Hỏng: Việc ấy đã nguội mất rồi. Bệnh ấy đến nguội mất, không sao chữa được. Văn-liệu: Tay sốt đổ tay nguội (T-ng). Lấy chồng làm lẽ khỏi lo, Cơm nguội đầy rá, cá kho đầy nồi (C-d). Nước dương muốn rảy nguội dần lửa duyên (C-o). Tưởng rằng duyên số nguội dần lửa hương (H-Chừ). |
| Chàng lạnh lùng quay trở lại , ngồi tựa vào bàn , cầm chén nước đã nguội uống cạn , rồi thẫn thờ nhìn những nét rạn trên thành chén. |
| Từ ít lâu nay , tự nhiên chàng thấy cái tình yêu người cũ tràn ngập cả tâm hồn : cái tình mà chàng tưởng đã nguội lạnh như ám tro tàn , nay lại còn ngùn ngụt bốc lên , không sao dập tắt được. |
Rồi Loan thở dài , nghĩ đến chẳng bao lâu nữa , ngày tháng trôi mau sẽ em lại cho nàng cái tuổi già với tấm lòng thờ ơ , nguội lạnh để kết liễu một cuộc đời cằn cỗi , ảm đạm , không từng có chút ánh sáng của một ngày vui tươi chiếu rọi. |
Chai nước lọc của nàng là chai nước đã đun sôi để nguội. |
| Loan vội tươi nét mặt bưng mâm cơm vào , vui vẻ cười nói : Cơm nóng , canh nóng , mời thầy , mời anh lại xơi ngay kẻo nguội thì hỏng hết. |
| Ông Hoạt đang giục kìa ! Không chừng canh nguội hết cả rồi ! Nguội vẫn còn ngon hơn bài xã thuyết nhạt nhẽo kia ! Đang ăn dở thì Văn đến chơi. |
* Từ tham khảo:
- nguội lòng
- nguội ngắt
- nguội tanh
- nguội tanh nguội ngắt
- nguồn
- nguồn ân bể ái