| nguội lạnh | tt. Rất nguội: Đồ ăn nguội hết mà chưa về ăn // (B) Tẻ lạnh, lạnh-nhạt, không hăng-hái, không sốt-sắng vồn-vã: Tánh người nguội lạnh; Va tỏ ra nguội-lạnh với việc chung; nguội lạnh với bà con anh em. |
| nguội lạnh | - Nguội lắm: Cơm canh nguội lạnh. |
| nguội lạnh | tt. Nguội quá đến mức như lạnh di: cơm canh để từ chiều đã nguội lạnh o tâm hồn nguội lạnh. |
| nguội lạnh | tt 1. Nói thức ăn không còn nóng tí nào: Canh nguội lạnh lắm rồi. 2. Không nồng nhiệt nữa; Không sốt sắng nữa: Sự hăng say đã nguội lạnh. |
| nguội lạnh | tt. Nguội quá: Cơm canh nguội lạnh. Ngb. Hết nồng nàng: Lòng đã nguội lạnh từ lâu. |
| nguội lạnh | .- Nguội lắm: Cơm canh nguội lạnh. |
| nguội lạnh | Nguội quá. Nghĩa bóng: Nhạt, không sốt-sắng, không nhắc-nhở đến nữa: Việc đã nguội lạnh tự bao giờ rồi. |
| Từ ít lâu nay , tự nhiên chàng thấy cái tình yêu người cũ tràn ngập cả tâm hồn : cái tình mà chàng tưởng đã nguội lạnh như ám tro tàn , nay lại còn ngùn ngụt bốc lên , không sao dập tắt được. |
Rồi Loan thở dài , nghĩ đến chẳng bao lâu nữa , ngày tháng trôi mau sẽ em lại cho nàng cái tuổi già với tấm lòng thờ ơ , nguội lạnh để kết liễu một cuộc đời cằn cỗi , ảm đạm , không từng có chút ánh sáng của một ngày vui tươi chiếu rọi. |
| Tình yêu thương đã hầu như vùi sâu , như nguội lạnh ở trong lòng , nay đứng trước ảnh người xưa , Lộc bỗng lại thấy nồng nàn , ngùn ngụt... Bao tình cảm của năm , sáu năm về trước đã hầu như chết hẳn trong ký ức , nay thốt nhiên ngổn ngang sống lại. |
| Sinh thấy trong lòng nguội lạnh , một cảm giác lạnh lùng như thắt lấy ruột gan. |
| An che giấu bối rối bằng cách cầm cái bình trà rót nước đã nguội lạnh ra chén. |
| Nhưng người Hiểu cứ thấy ”chết“ dần đi , nguội lạnh dần đi. |
* Từ tham khảo:
- nguội ngắt
- nguội tanh
- nguội tanh nguội ngắt
- nguồn
- nguồn ân bể ái
- nguồn cơn