| nguồn | dt. Nơi dòng nước bắt đầu chảy ra: Sông Cửu-long bắt nguồn ở Tây-tạng; Con người có bố có ông, Như cây có cội như sông có nguồn (CD). // (R) Vùng rừng núi: Mưa nguồn // (B) Gốc, nơi bắt đầu: Cội nguồn, ngọn nguồn; Gốc nguồn cũng ở lòng người mà ra (K). // mt. Tiếng gọi những gì có gốc sanh ra và tiếp-tục sanh ra luôn: Nguồn kinh-tế, nguồn lợi, nguồn sinh-khí, nguồn sống, nguồn tin, v.v... |
| nguồn | - dt 1. Nơi mạch nước ngầm xuất hiện và bắt đầu chảy thành dòng nước: Sữa mẹ như nước trong nguồn chảy ra (cd). 2. Vật hay nơi làm nảy sinh một vật khác hoặc một hiện tượng, một năng lượng: Nguồn nhiệt; Nguồn ánh sáng; Nguồn điện; Nguồn hàng. 3. Điều làm nảy ra một tình cảm, một trạng thái: Nguồn vui; Nguồn an ủi; Nguồn lo lắng. |
| nguồn | dt. 1. Nơi bắt đầu của sông, suối: nguồn sông o nguồn nước. 2. Nơi phát sinh, tạo ra hoặc cung cấp cái gì: nguồn điện o nguồn dự trữ o nguồn hàng. |
| nguồn | dt 1. Nơi mạch nước ngầm xuất hiện và bắt đầu chảy thành dòng nước: Sữa mẹ như nước trong nguồn chảy ra (cd). 2. Vật hay nơi làm nảy sinh một vật khác hoặc một hiện tượng, một năng lượng: Nguồn nhiệt; Nguồn ánh sáng; Nguồn điện; Nguồn hàng. 3. Điều làm nảy ra một tình cảm, một trạng thái: Nguồn vui; Nguồn an ủi; Nguồn lo lắng. |
| nguồn | dt. Chỗ dòng nước khởi đầu phát ra: Cây có cội nước có nguồn (T.ng) Uống nước nhớ nguồn (T.ng) Ngr. Vùng cao nguyên: Trời không chớp bể mưa nguồn (T.Xương) Ngb. Chỗ khởi đầu, chỗ phát sinh ra: Việc làm là nguồn lợi của sự thịnh vượng. |
| nguồn | .- d. 1. Nơi mạch nước ngầm xuất hiện và bắt đầu chảy trên mặt đất thành dòng nước (suối, sông). 2. Cg. Nguồn gốc.Vật hay nơi từ đó nảy sinh hoặc xuất phát một vật, sự việc, tình cảm: Than đá và dầu mỏ là những nguồn năng lượng có giá trị kinh tế lớn; Nguồn nhiệt; Nguồn ánh sáng; Thư từ của con cái ở xa là nguồn an ủi cho cha mẹ. |
| nguồn | Chỗ dòng nước khởi đầu phát ra: Nguồn sông Hồng-hà ở dẫy núi Vân-nam. Nghĩa bóng: Chỗ khởi đầu, chỗ phát sinh ra: Hiếu là nguồn trăm nết. Cái nguồn giàu thịnh của một nước là ruộng đất. Văn-liệu: Uống nước nhớ nguồn (T-ng). Chớp bể mưa nguồn (T-ng). Gốc nguồn cũng ở lòng người mà ra (K). Nghĩ nguồn cơn dở-dói sao đang (C-o). Tỏ nguồn cơn trước, kể đường đất xưa (Nh-đ-m). Thuyền ngược ta khấn gió nam, thuyền xuôi ta khấn mưa nguồn gió may (C-d). |
| G bị nước nguồn chảy về xoáy gãy làm đôi. |
| Nhưng mà cái vườn trăm hoa đua nở kia có khi đối với kẻ nghèo chỉ có một nguồn lợi để sinh sống thôi , chứ vị tất đã là một cảnh nên thơ như bạn tưởng ! Nhưng mà thôi , mời bạn vào trong nhà chơi kẻo đứng mãi đây bạn đến cảm nắng mất ! Đôi bạn toan vào nhà thì ở cổng vườn Liên đứng sừng sững cất tiếng cười khanh khách. |
| Ngay cả đến công việc của Liên chàng cũng cho đó là làm chơi vì nghệ thuật chứ nào có nghĩ rằng là vì sinh kế chật vật , là nguồn lợi tức duy nhất của vợ chồng bạn mình. |
| Có lẽ vì đất trời giao hoà , đem lại nguồn ấm áp , với không khí trong lành để thay thế cho cái lạnh lẽo hững hờ của mùa đông. |
| Cụ với bọn hậu sinh chúng cháu như hai con sông cùng như một nguồn , cùng chảy ra bể , nhưng mỗi đằng chảy theo một phía dốc bên sườn núi , gặp nhau sao được. |
| Nhưng đó cũng là nguồn gốc bao sự lôi thới ghen tức , nhỏ nhen. |
* Từ tham khảo:
- nguồn cơn
- nguồn điện
- nguồn điện bị đoản mạch
- nguồn điện một chiều
- nguồn gốc
- nguồn kết hợp