| ngợp | - t. Thấy choáng váng khi từ một chỗ cheo leo nhìn xuống: Đi qua cầu hẹp, nhìn xuống sông mà ngợp. |
| ngợp | đgt. 1. Có cảm giác choáng mắt, chóng mặt do hụt hẫng tầm mắt trước một sự việc, đối tượng quá lớn: Từ đỉnh núi nhìn xuống ngợp cả mắt o cao vút lên trông ngợp cả mắt. 2. Tràn đầy, bao trùm khắp, gây cảm giác choáng ngợp: quân đi ngợp đường o thung lũng ngợp nắng. |
| ngợp | tt Như có cảm giác choáng váng trước cảnh quá cao, quá lớn, quá rộng trong không gian: Từ đỉnh tháp cao nhìn xuống thấy ngợp. |
| ngợp | đt. Nói khi ở trên cao trông xuống hay trông thấy nước mà thấy choáng váng hay rờn rợn trong người: Lên cao quá hoá ngợp. // Chứng ngợp. Chứng ngợp cao. Ngr. Choá mắt, choáng váng: Thấy tiền mà phát ngợp. |
| ngợp | .- t. Thấy choáng váng khi từ một chỗ cheo leo nhìn xuống: Đi qua cầu hẹp, nhìn xuống sông mà ngợp. |
| Trừ bác lái quá quen với sông nước , cả gia đình ông giáo đều nơm nớp sợ hãi , cảm thấy chờm ngợp vì mất hút giữa khoảng trời nước cùng màu xám đục. |
| Cô bé nghĩ vì không khí gia đình của mình từ lâu nghiêm cẩn quá , nên sự hiếu động ồn ào của người tuổi trẻ làm cho cô bé ngợp , ngỡ ngàng. |
| Ông hụt hẫng như bị rơi vào một khoảng sâu , hay chờm ngợp vì không quen với những đỉnh chon von cô độc. |
| Ông hỏi thảng thốt : Sách vở , chữ nghĩa và cả bọn sĩ như tôi làm được gì trước hoàn cảnh này ? Chỉ đáng vứt đi hết sao ! Ông giáo choáng ngợp trước một sự thực vòi vọi nó đè nặng lên đầu óc ông. |
| Dần dà về sau , hơi ngợp trước tầm lớn rộng của quyền hành , trách nhiệm , phần nào thiếu tự tin trước các thành quả đạt được , biện Nhạc ưa dùng " lòng Trời " để giải thích điều tốt đẹp , khích lệ đám đông chịu đựng gian khổ khó khăn , hoặc che giấu các lỗi lầm lãnh đạo. |
| Hoặc họ bị ngợp trước lịch sử không mở miệng nổi , hoặc họ ngại , nghĩ đến số phận những con vật tế thần. |
* Từ tham khảo:
- ngu
- ngu
- ngu công di sơn
- ngu công dời núi
- ngu dại
- ngu dân