| ngu | tt. Dại-dột, tối-tăm, ít hiểu biết, hay sai-lầm: Đồ ngu, ngu như bò; cái học phá ngu; Trên đời có bốn chuyện ngu; Làm mai, lãnh nợ, gác cu, cầm chầu (CD). // Tiếng tự-xưng khiêm-nhượng: Theo ý ngu của tôi. |
| ngu | tt. Vui-vẻ, sung-sướng trong lòng. |
| ngu | dt. Lễ cúng người chết sau khi chôn cất: Tế-ngu // Xt. Lễ sơ-ngu, lễ tái-ngu và lễ tam-ngu PH. II. |
| ngu | - t. Rất kém về trí lực, chẳng hiểu biết gì về cả những điều ai cũng hiểu, cũng biết. Ngu quá, để cho trẻ con nó đánh lừa. Đồ ngu (tiếng mắng). |
| ngu | tt. Rất kém về trí tuệ, không biết gì: sao mà ngu thế o ngu như bò. |
| ngu | Vui: ngu lạc. |
| ngu | tt Không thông minh; Đần độn; Không có tri thức: Dân ngu khu đen (tng). |
| ngu | tt. Dại khờ, u mê, tối tăm: Ngu như bò. Ngr. Tiếng dùng khiêm nhượng để tự xưng mình: Ngu đệ. |
| ngu | (khd). Vui: Ngu-lạc trường. |
| ngu | dt. Một lễ trong tang lễ, sau khi an táng: Tế ngu có 3 lần: sơ ngu, tái ngu và tam ngu. // Sơ ngu, lễ cúng sau khi an-táng xong. |
| ngu | Tên một nhà vua ở đời thượng cổ bên Tàu. |
| ngu | .- t. Khờ dại, thiếu thông minh. |
| ngu | Ngây dại, tối-tăm. |
| ngu | Vui: Hoan-ngu. Ngu-lạc. |
| ngu | Một lễ trong tang lễ, sau khi an-táng: Tế ngu có 3 lần, sơ-ngu, tái-ngu, và tam-ngu. |
| ngu | Tên một nhà làm vua ở đời thượng-cổ bên Tàu: Nhà Ngu có vua Thuấn. |
| Nàng thừa hiểu rằng mợ phán làm điều đó chỉ để giữ kẽ , khỏi sợ ngu+ời khác chê cười là ngu dốt. |
Dân làng kêu ca , ông chủ đồn điền dỗ ngọt , cho các kỳ mục trong làng một bữa chén no say rồi phân giải rằng : Không , các ông không sợ , tôi đến đây các ông chỉ có lợi chứ không có hại , vì tôi trồng cà phê , các đàn em trong làng ai không việc làm tôi dùng cho cả , kiếm bát cơm mà ăn , còn ruộng của các ông trong đồn điền thời các ông cứ vào mà cầy cấy chứ tôi lấy làm gì mà tôi lấy thế nào được ! Kỳ mục mỗi ngu+ời được năm đồng , khoan khoái ca tụng rồi giải tán ; dân làng cũng không kêu ca kiện tụng gì ; sống ở đời cơm no , áo mặc , ăn ở với nhau cho hoà hợp , thế là đủ chứ có biết đâu đến cái mánh khóe là thế nào ; những dân ấy ta thường gọi là dân ngu. |
Tuyết không tiếc cái thời quá khứ ngắn ngu?i , cái thời chung sống với người chồng chất phác , ngu đần. |
| Thế mà không biết sao em lại ngu si đần độn , khốn nạn đến độ phát ngôn bừa bãi rằng mù cũng không khổ mà vẫn có thể sung sướng được , vì tuy không trông thấy sắc đẹp của hoa nhưng vẫn ngửi thấy hương thơm. |
| Chỉ có những kẻ vô học thức , ngu si đần độn mới làm như thế ! Mãi gần một tiếng , Liên mới đọc xong tờ báo từ đầu đến cuối , ngay cả bài xã thuyết khô khan cùng bài phê bình về đạo giáo đầy chữ Hán Việt mà Liên không hiểu khiến nàng đọc sai be bét đến Minh phải bật cười luôn. |
| Nhưng bà phán xúi chồng từ chối , chẳng phải vì không muốn Hồng có một ngu+ời chồng ngu si dốt nát. |
* Từ tham khảo:
- ngu công dời núi
- ngu dại
- ngu dân
- ngu dốt
- ngu đần
- ngu độn