| ngon | bt. Thoả-thích miệng khi ăn, uống, hút: Ăn ngon, uống ngon, hút ngon; Rượu ngon, thuốc ngon, miếng ngon vật lạ, Đố ai biết món chi ngon: Gà lộn trái vải, cu con ra ràn; Rượu ngon cái cặn cũng ngon, Thương em chẳng luận chồng con mấy đời; Nhất gái một con, nhì thuốc ngon nửa điếu (CD;tng). // (R) a. Mê, khoan-khoái, sung-sướng: Ngủ ngon. // b. Bảnh, được khen phục: Chơi ngon. // (Chm) c. Ngay, chính-xác, không trầy-trật: Đập một búa cho ngon, cưa một đường cho ngon. |
| ngon | - t. 1 (Thức ăn, thức uống) gây được cảm giác thích thú, làm cho ăn hoặc uống không thấy chán. Món ăn ngon. Rượu ngon. Gạo ngon cơm. 2 (Ngủ) say và yên giấc, đem lại cảm giác dễ chịu cho cơ thể. Ngủ ngon. 3 (ph.; kng.). Giỏi, cừ, đáng khen, đáng phục. Bài toán khó thế mà nó giải rất ngon. Thằng nhỏ chịu đau ngon lắm. |
| ngon | tt. 1. (Thức ăn, hút, uống) tốt, gây cảm giác thích thú, ưa dùng: nấu cơm ngon o thuốc ngon o Rượu ngon phải có bạn hiền. 2. (Ngủ) sâu, say sưa, đem lại cảm giác dễ chịu, khoan khoái cho cơ thể: ngủ ngon. 3. (Làm việc) nhanh, gọn, tỏ ra rất dễ dàng, gây cảm giác thích thú cho người khác: làm cứ ngon ơ o làm như thế mới ngon. |
| ngon | tt, trgt 1. Nói món ăn gây thích thú: Của chẳng ngon, nhà nhiều con cũng hết (cd); Của ngon vật lạ (tng); ăn không ngon ngủ không yên (tng). 2. Nói ngủ thẳng giấc: Vì làm việc mệt nên ngủ ngon. 3. Dễ dàng và có lợi: Thấy việc ngon, nhận làm ngay. |
| ngon | tt. Vừa miệng, có vị khoái khẩu: Cơm ngon canh ngọt. Của không ngon, nhiều con cũng hết. Tháng giêng ngon như một cặp môi gần (X.Diệu) // Ăn ngon. Ngr. (tục) Bảnh: Hôm nay ăn bận ngon quá. Chơi ngon. |
| ngon | .- t. Gây thích thú cho miệng, cho cơ thể, hoặc cho ý nghĩ: Món ăn ngon; Giấc ngủ ngon; Thấy việc ngon, nhận làm ngay. |
| ngon | Nói thứ ăn có vị khoái-khẩu: Đồ ăn ngon. Nghĩa rộng: Nói về cái gì làm cho người ta ưa thích, hay là được hưởng-thụ dễ-dàng: Trông ngon mắt. Làm việc ấy ngon lắm. Văn-liệu: Của ngon vật lạ. Nói ngon nói ngọt. Của chả ngon nhà nhiều con cũng hết. Miệng ngon đánh ngã bát đầy. Đắng cay cũng phải nuốt đi, Ăn thì ăn vậy ngon gì mà ngon (C-d). Mùi hoắc-lê thanh-đạm mà ngon (C-o). |
Chị bé mua bánh ở đâu ? Bánh này ăn nngonlắm phải không , chị bé ? Sao hôm nay chị bé mới về ? Chẳng đứa nào có vẻ thù ghét nàng. |
| Chẳng lấy gì làm ngon lành nhưng đói quá , nên nó cũng ăn được đến ba , bốn bát. |
| Rồi nàng tưởng như mình vừa đoạn tuyệt với người tình nhân bội bạc đã ngon ngọt dỗ dành mình , để trở lại với người chồng chính thức. |
Sau mấy ngày u ám , trông nắng mới ngon lạ. |
| Nàng nói với Hợp : Thế mà em cũng vừa chợp được một giấc ngon lạ. |
Tự nhiên nàng nói dằn hai tiếng " ngon lạ " , tuy nàng không định ý nhắc lại hai tiếng mà Trương vừa dùng đến. |
* Từ tham khảo:
- ngon hơ
- ngon lành
- ngon mắt
- ngon miệng
- ngon ngót
- ngon ngọt