| ngộ nhỡ | - Lỡ ra, không may mà: Cầm dư tiền, ngộ nhỡ có phải mua nhiều. |
| ngộ nhỡ | lt. Nhỡ ra: Cẩn thận ngộ nhỡ người khác nhìn thấy. |
| ngộ nhỡ | lt Lỡ ra; Không may mà: Cứ cẩn thận đem súng đi, ngộ nhỡ gặp địch. |
| ngộ nhỡ | .- Lỡ ra, không may mà: Cầm dư tiền, ngộ nhỡ có phải mua nhiều . |
| Nàng chỉ sợ ngộ nhỡ chồng nhìn ra bắt gặp thì nàng sẽ bị chàng mắng. |
| . cô ạ... Tại sao thế anh ? Chẳng sao cả... Nhưng tôi sợ cô lắm ! Thì thôi vậy ! Nhung đứng dậy , nheo mắt cười nói : Thế thì một lần nào khác nhé ! Thôi chào anh tôi về không thì ngộ nhỡ vợ anh về bắt gặp tôi ở đây thì khốn khổ cho anh ! Nhung thong thả bước ra sân |
Bà đồ ngập ngừng Thế ngộ nhỡ... Mẹ không có " nhỡ " gì cả. |
Bà đồ ngập ngừng Thế ngộ nhỡ... Mẹ không có "nhỡ" gì cả. |
| Vừa đói vừa mệt , mà chúng tôi không dám nhắm mắt ngủ , sợ rằng nếu chợp mắt đi , ngộ nhỡ có con cá lớn nào phá bè thì nguy lớn. |
Nhưng ông phó hội tức khắc nổi giận mà rằng : Việc gì mà khốn cả? Ông bảo việc gì mà khốn cả? Tôi thì tôi tưởng nếu ông Trương đã nhìn thấy như thế thì cứ việc khai trong đơn cả hai số xe , mà không rõ đích xác là số nào ! Có phải thế không , hở các cụ? Ta chỉ nhầm mà không rõ là con bảy hay con số một mà thôi ! Ta cứ việc khai như thế , để nhà chức trách tiện điều tra chứ việc gì mà sợ ! Ông phó lý ngăn lại : Thôi đi , ngộ nhỡ quan trên khiển trách ông Trương , làm sao đi tuần mà gặp việc như thế , có một hàng số xe cũng không nhớ , thì có phải khổ cả không? Cái điều ấy ta phải suy nghĩ lắm mới được. |
* Từ tham khảo:
- ngộ sự
- ngốc
- ngốc đàn còn hơn khôn độc
- ngốc nghếch
- ngộc nghệch
- ngôi