| ngốc | tt. Ngu dại, khờ-khạo: Đồ ngốc, ngu-ngốc, si-ngốc. |
| ngốc | - tt. Kém, không thông minh trong xử sự, suy xét vấn đề: thằng ngốc Ngốc thế, có vậy mà không biết. |
| ngốc | tt. Kém, không thông minh trong xử sự, suy xét vấn đề: thằng ngốc o Ngốc thế! có vậy mà không biết. |
| ngốc | tt Ngu dại; Thiếu thông minh: Khôn độc không bằng ngốc đàn (tng); Đã công kích mà còn e dè, còn thoả hiệp thì là ngốc (ĐgThMai). |
| ngốc | tt. Ngu dại. |
| ngốc | .- t. Cg. Ngốc nghếch. Ngu dại, thiếu thông minh. |
| ngốc | Ngu dại: Ngu ngốc. Si ngốc. Văn-liệu: Bảo cho những khách má hồng, Thà hầu quân-tử hơn chồng ngốc-ngu (C-d). Một đêm quân-tử nằm kề, Còn hơn thằng ngốc vỗ-về trăm năm (C-d). |
Bà tươi cười ví thầm : " Một đêm quân tử nằm kề , Còn hơn thằng ngốc vỗ về quanh năm ! " Vừa dứt câu bà ngặt nghẹo cười , vừa vỗ vai bà Thân , vừa nói thầm bằng một giọng rất thân mật : Có phải thế không , cụ ? Bà Thân như đã siêu lòng , hớn hở đáp : Thì vẫn hay là thế. |
| Trong óc bà lại lởn vởn hai câu ví : " Một đêm quân tử nằm kề , còn hơn thằng nngốcvỗ về quanh năm ". |
| Trương nhìn Chuyên và lúc đó chàng thấy Chuyên có vẻ " ngốc " quá , chàng đâm ra muốn cười và cất tiếng cười thật to theo Chuyên. |
Trương để ý nghĩ loanh quanh : Các nhà luân lý học ở nhà trường dạy người ta : tự tử là hèn nhát , để mong người ta đừng tự tử , thực là những anh chàng ngốc. |
Chương lững thững quay vào nhà , lòng tự trách lòng : “Sao mình lại nói một câu hớ hênh đến thế ? May mà cô Thu không nghe thấy , chứ nếu nghe thấy thì cô ấy cho mình là ngốc đến đâu !.... |
| Ồ ! Mà mình ngốc thật. |
* Từ tham khảo:
- ngốc nghếch
- ngộc nghệch
- ngôi
- ngôi
- ngôi báu
- ngôi thứ