| nghệ thuật | dt. Công việc làm có đường-lối, phương-pháp, để tỏ ý-thức, tình-cảm hay lý-tưởng của mình trên ba chỗ nhắm: chân, thiện và mỹ: Người ta đã thống-nhất ý-chí về nghệ-thuật và sắp chúng theo thứ-tự: 1) Âm-nhạc, 2) Vũ-điệu, 3) Hội-hoạ, 4) Điêu-khắc, 5) Kiến-trúc, 6) Ca-kịch, 7) Điện-ảnh // (R) Mánh-lới, cách làm có tính-toán kỹ: Nghệ-thuật làm tiền, nghệ-thuật nói chuyện giữa đám đông. |
| nghệ thuật | - d. 1 Hình thái ý thức xã hội đặc biệt, dùng hình tượng sinh động, cụ thể và gợi cảm để phản ánh hiện thực và truyền đạt tư tưởng, tình cảm. Nghệ thuật tạo hình. Xây dựng hình tượng nghệ thuật trong tác phẩm văn học. 2 Phương pháp, phương thức giàu tính sáng tạo. Nghệ thuật lãnh đạo. |
| nghệ thuật | dt. 1. Phương thức phản ánh, hiện thực và truyền đạt tư tưởng tình cảm bằng hình tượng: nghệ thuật tạo hình. 2. Phương pháp tiến hành phân tích sáng tạo: nghệ thuật tổ chức. |
| nghệ thuật | dt (H. thuật: phương pháp tiến hành) Ngành hoạt động tế nhị thông qua những phương tiện gợi cảm như ngôn ngữ, âm thanh, màu sắc, đường nét mà diễn tả tình cảm, tư tưởng, hoạt động của con người, nhằm cảm hoá người khác: Nghệ thuật phụng sự cho một mục đích phi nghĩa là nghệ thuật phản chân lí (Trg-chinh); Nông dân ta chưa đòi hỏi nghệ thuật cao (PhVĐồng). |
| nghệ thuật | dt. 1. Toàn thể những phương-cách đưa ra để khêu gợi những cảm giác, những ý-niệm về cái đẹp: Theo đuổi nghệ-thuật. // Nghệ-thuật vị nghệ-thuật, nghệ-thuật cốt theo đuổi một mục-đích vì nghệ-thuật mà thôi, không cần có đưa lại ích lợi cho sự sống của con người hay không, miễn là có khêu gợi được mỹ-cảm cho dẫu cái mỹ-cảm ấy rất được ít người biết đến và cho nghệ-thuật tự nó đã có ích-lợi rồi. Nghệ-thuật vị nhân sinh, nghệ-thuật đeo đuổi một mục đích vì sự sống của con người nghĩa là nghệ-thuật trước hết là giúp cho đời sống thực tế nghĩa là phải ích-lợi thiết thực. Một câu thơ hay, một bức tranh đẹp phải khêu gợi được một trạng-thái gì của đời sống, một trạng-thái thực tế của đời sống. Một câu thơ, nếu chỉ là một câu thơ đủ niêm luật, đủ màu sắc, đủ âm-điệu nhưng chỉ khêu gợi được những cảm-giác dẫu đẹp nhưng vơ vẩn, mông lung man-mác thì câu thơ ấy chỉ làm cho có thơ mà thôi, không phải vì đời sống của con người, vì nhân sinh mà có. Phương chi đời sống là cả một cuộc tranh đấu không ngừng, thì nghệ-thuật cũng phải theo sát một mục đích tranh đấu ấy. Nghệ-thuật thứ bảy, nghệ-thuật chớp bóng. 2. Sự thực-hiện một quan-niệm riêng với những sự hiểu biết đã đắn-đo suy luận trước, với những phương-cách riêng: Nghệ-thuật do sự học hỏi và luyện tập lâu mà thành. 3. Lề-lối, qui-tắc của một nghề: Nghệ-thuật của anh thợ bạc. Nghệ thuật của người leo dây. |
| nghệ thuật | .- Phương tiện dùng những dấu hiệu nhất định để diễn tả và truyền đạt tình cảm, tư tưởng (Nghệ thuật gồm có văn học, nhạc, hội hoạ, điêu khắc, kiến trúc, điện ảnh... Đặc trưng của nghệ thuật là hình tượng, và hình tượng phải được biểu hiện theo một qui luật nhất định. Mỗi bộ phận nghệ thuật có một hình tượng riêng; hình tượng của văn học là ngữ ngôn, của hội hoạ là màu sắc, đường nét, của nhạc là âm thanh). Tính nghệ thuật. Hình thức của tác phẩm nghệ thuật do việc biểu hiện đề tài thành những hình tượng, đầy đủ, súc tích để đề tài trở thành sinh động, có sức lôi cuốn, cảm hoá được người ta. |
| nghệ thuật | Các môn học về mĩ-thuật: Nghệ-thuật càng ngày càng tiến. |
| Ngay cả đến công việc của Liên chàng cũng cho đó là làm chơi vì nghệ thuật chứ nào có nghĩ rằng là vì sinh kế chật vật , là nguồn lợi tức duy nhất của vợ chồng bạn mình. |
| Có nhiều người đến khi chết rồi thì tác phẩm , công trình mới được suy tôn , nhiều lúc không phải vì mục đích nghệ thuật mà là do mục đích thương mại ! Đời của văn sĩ , nhạc sĩ , thi sĩ , hoạ sĩ... , nói chung là nghệ sĩ vẫn thường như thế đó ! Đã dấn thân vào con đường này thì phải chấp nhận mà thôi. |
| Nắm giữ quyền hành quyết định mọi sự , nhưng lại khéo léo giấu mình trong cái vẻ ngoan ngoãn của thuộc cấp , dành cho cấp cao niềm hãnh diện được quyết định tối hậu , bằng lòng ở hậu trường cho kẻ khác ra sân khấu , có lẽ bí quyết sự thành công của Lợi là ở nghệ thuật xảo diệu đó. |
| Còn đối với những kẻ xem sự gò bó là một nghi thức , một nghệ thuật , thậm chí là một cách xử kỷ tiếp vật cao siêu và khôn ngoan , thì phải nói là Chinh khinh bỉ. |
| Chao ôi , mệt quá , người đàn ông mệt quá ! Đã mệt vì kiếm tiền , lại mệt vì trác táng , mệt vì nịnh bợ , ví chăng có thấy gió xuân lay động cành hoa , long lanh cặp mắt của người vợ nao nức niềm trăng ý nhạc thì cũng đành phải uống thêm vài ly rượu ngâm hổ cốt , tắc kè và rất nhiều khởi tử...Yêu thương không còn là mônghệ thuật^.t , không còn là làm thơ có bằng , có trắc , có vần , có điệu. |
| Tục truyênghệ thuật^.t hát trống quân có từ thế kỷ thứ mười ba phổ biến lúc quân ta chống quân Nguyễn. |
* Từ tham khảo:
- nghệ thuật vị nghệ thuật
- nghệ thuật vị nhân sinh
- nghếch
- nghếch ngác
- nghệch
- nghệch ngạc